TP.HCM: Đề nghị xem xét phân bổ vốn ngân sách trung ương đáp ứng nhu cầu

17:32 | 26/11/2021

UBND TP.HCM vừa kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét phân bổ ngân sách Trung ương đúng nhu cầu kế hoạch vốn đầu tư công mà UBND TP.HCM đăng ký.

Theo đó, UBND TP.HCM đăng ký nhu cầu kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 với nguồn vốn ngân sách Trung ương trong nước hơn 1.948 tỷ đồng và nhu cầu vốn nguồn vốn ngân sách Trung ương nước ngoài hơn 3.200 tỷ đồng.

Theo dự kiến phân bổ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo ngày 11/10/2021, nguồn vốn ngân sách Trung ương trong nước là 1.768,6 tỷ đồng và nguồn vốn ngân sách Trung ương nước ngoài chỉ 711 tỷ đồng. Lãnh đạo UBND TP.HCM cho rằng nguồn vốn ngân sách Trung ương năm 2022 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ cho thành phố là chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của thành phố trong năm 2022.

tphcm de nghi xem xet phan bo von ngan sach trung uong dap ung nhu cau
Ảnh minh họa

Do đầu tư công là động lực rất quan trọng trong việc đấy nhanh tiến độ phục hồi kinh tế thành phố sau dịch Covid-19, trong bổi cảnh TP.HCM là địa phương bị ảnh hưởng nặng nề nhất trong đợt dịch vừa qua và vai trò của thành phổ trong đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của ca nước, UBND TP.HCM kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vốn ngân sách Trung ương cho TP.HCM.

Theo đó, phân bổ đủ số vốn ngân sách Trung ương trong nước theo nhu cầu vốn TP.HCM đã báo cáo đối với dự án Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh theo nhu cầu vốn năm 2022 thêm 180 tỷ đồng; bổ sung kế hoạch vốn năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương nước ngoài theo nhu cầu của thành phố là 1.870 tỷ đồng.

Trong đó, bố trí bổ sung đủ vốn cho nhu cầu năm 2022 Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố, lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ giai đoạn 2 là 176 tỷ đồng; Dự án Vệ sinh môi trường TP.HCM giai đoạn 2 (WB) là 200 tỷ đồng; Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho dự án Phát triển Giao thông xanh TP.HCM (SECO) là 50 tỷ đồng; Dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 TP.HCM Bến Thành - Suối Tiên là 1.444 tỷ đồng…

Ngoài ra, UBND TP.HCM cũng đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư ưu tiên bố trí bổ sung vốn cho thành phố trong năm 2022 và trong giai đoạn trung hạn 2021-2025 để đầu tư các dự án trọng điểm cấp bách của TP.HCM như Dự án Xây dựng đường cao tốc TP.HCM - Mộc Bài (nhu cầu vốn ngân sách Trung ương là 5.901 tỷ đồng); Dự án Nạo vét, cải tạo môi trường, xây dựng hạ tầng rạch Xuyên Tâm - từ kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đến sông Vàm Thuật (nhu cầu vốn ngân sách Trung ương là 9.353 tỷ đồng; Dự án Cài tạo kênh Hy Vọng (nhu cầu vốn ngân sách Trung ương là 1.980 tỷ đồng).

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.450 22.760 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.480 22.760 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.467 22.767 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.772 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.775 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.300
61.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.300
61.950
Vàng SJC 5c
61.300
61.970
Vàng nhẫn 9999
52.950
53.650
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.350