TP.HCM: Đề xuất đấu thầu lựa chọn dự án xử lý chất thải

16:29 | 13/03/2019

UBND TP.HCM có công văn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin ý kiến về việc tổ chức đấu thầu lựa chọn dự án xử lý chất thải rác bằng công nghệ đốt rác phát điện trên địa bàn TP.HCM theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.

Ảnh minh họa

Lãnh đạo UBND TP.HCM cho rằng hiện nay, có khoảng hơn 20 nhà đầu tư quan tâm, đề xuất tham gia thực hiện dự án xử lý chất thải rác bằng công nghệ đốt rác phát điện. Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả; thành phố dự kiến tổ chức đấu thầu rộng rãi, công khai làm cơ sở giao, thuê đất để nhà đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác và tham gia cung cấp dịch vụ công (dịch vụ xử lý rác thải cho thành phố). UBND TP.HCM dự kiến không thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) và hình thức dự kiến triển khai mới là đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.

Qua nghiên cứ nhận thấy, có thể lồng ghép các tiêu chí lựa chọn nhà thầu tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP như đơn giá xử lý rác thải, đơn giá đốt phát điện vào các tiêu chuẩn trong quá trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại các bước lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính-thương mại).

Vì vậy, nhằm rút ngắn về quy trình thủ tục và thời gian thực hiện, UBND TP.HCM kiến nghị việc triển khai thực hiện dự án theo quy định bao gồm 6 bước theo các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. Trong đó, bước thứ năm là quá trình đấu thầu (Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đơn giá xử lý rác sẽ được lồng ghép, kết hợp quy định tại Nghị định số 130/2013/ND-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích như một tiêu chuẩn trong Hồ sơ mời thầu, đấu thầu, lựa chọn Nhà đầu tư để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ công - dịch vụ xử lý rác thải cho thành phố.

Nhận định đây là lĩnh vực hoàn toàn mới và lần đầu tiên áp dụng tại thành phố. Chính vì vậy, UBND TP.HCM kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm xem xét, có ý kiến hướng dẫn cụ thể đối với các nội dung đề xuất của UBND TP.HCM về hình thức đầu tư và cơ sở pháp lý áp dụng nẻu trên, đảm bảo việc triển khai lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050