TP.HCM đề xuất hỗ trợ học phí

10:39 | 12/03/2021

Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM đề xuất xây dựng chính sách hỗ trợ học phí cho toàn bộ học sinh tiểu học trường tư thục và công lập tự chủ. Đây được ngành giáo dục TP.HCM xem là giải pháp để tạo sự công bằng, bình đẳng giữa các loại hình trường cũng như giữa tất cả học sinh.

Theo số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo TP. HCM, tính đến cuối năm học 2019-2020, TP.HCM có hơn 23.142 học sinh bậc tiểu học đang học tại các trường ngoài công lập. Nếu trừ những học sinh không có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại TP. HCM, sẽ còn khoảng gần 23.000 học sinh sẽ được hỗ trợ học phí.

tphcm de xuat ho tro hoc phi
Ảnh minh họa

Theo đó, mức hỗ trợ được tính trực tiếp theo số tháng thực học tại các cơ sở giáo dục (tối đa không quá 9 tháng/năm). Mức hỗ trợ học phí bằng định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách đối với học sinh tiểu học theo Nghị quyết của HĐND TP. HCM. Thời gian thực hiện từ năm học 2021-2022. Nguồn kinh phí được trích từ ngân sách thành phố. Ngoài ra, Sở Giáo dục và Đào tạo TP. HCM cũng đề xuất xây dựng cơ chế hỗ trợ bù tiền tổ chức dạy 2 buổi/ngày khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với giáo dục tiểu học. Cụ thể, học sinh tiểu học công lập trên địa bàn thành phố sẽ được hỗ trợ với mức cấp bù tiền miễn giảm tổ chức 2 buổi/ngày là 70.000 đồng/học sinh/tháng. Thời gian thực hiện từ năm học 2021-2022.

Cũng theo đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo TP. HCM, đối tượng hỗ trợ gồm học sinh tiểu học cư trú thực tế trên địa bàn TP. HCM (thường trú và tạm trú) học tại cơ sở giáo dục tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên và chi đầu tư của TP. HCM.

Các chuyên gia giáo dục cho rằng, việc hỗ trợ học phí cho học sinh tư thục sẽ tạo nhiều chuyển biến trong hệ thống giáo dục công - tư. Trước mắt là giảm bớt áp lực tuyển sinh vào các trường công trong điều kiện quá tải về sĩ số hiện nay, sau nữa, góp phần làm cho người dân có cái nhìn tích cực và đúng đắn về giáo dục tư thục.

Tại TP. HCM, học sinh bậc tiểu học công lập không phải đóng học phí. Riêng các bậc học còn lại được chia theo hai nhóm: nhóm 1 là học sinh tại các trường từ quận 1 đến 12 và quận Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Thủ Đức, Bình Tân; Nhóm 2 là học sinh các trường tại huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ.

Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM cho rằng, chính sách này sẽ giúp giảm áp lực tài chính với các gia đình, từng bước giảm áp lực về sĩ số học sinh ở các trường công lập, giảm gánh nặng của ngân sách nhà nước đầu tư cho hệ thống trường công. Qua đó khuyến khích những nhà đầu tư có đủ năng lực tiếp tục đầu tư, phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục tiểu học ngoài công lập.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100