TP.HCM: Điều chỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

14:32 | 24/03/2020

UBND TP.HCM vừa ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn TP.HCM (ban hành theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 9/8/2018 của UBND TP.HCM). Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28/3/2020.

tphcm dieu chinh quy dinh ve boi thuong ho tro tai dinh cu khi nha nuoc thu hoi dat
Ảnh minh họa

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung Điều 19; Điều 20; điểm a, khoản 1, Điều 27; khoản 1, Điều 44 và điểm d, khoản 5, Điều 44.

Đối với dự án có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được duyệt theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND, Hội đồng bồi thường của dự án có trách nhiệm rà soát phương án đã duyệt, trường hợp có sự chênh lệch tăng về mức bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữa phương án đã duyệt theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND so với mức bồi thường, hỗ trợ theo phương pháp tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì Hội đồng bồi thường của dự án báo cáo UBND quận-huyện đề xuất Chủ tịch UBND TP.HCM xem xét giải quyết hỗ trợ theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Đối với dự án có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND từ ngày 19/8/2018 đến trước ngày 10/9/2019 thì thực hiện như sau:

a) Đối với các loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành (cùng thời điểm) thì bồi thường, hỗ trợ thiệt hại theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành;

b) Đối với các loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc không có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành (cùng thời điểm) thì tính hỗ trợ theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND TP.HCM và tính toán quy đổi theo hướng dẫn của Sở Xây dựng để bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc cho các dự án;

c) Trường hợp hạng mục nhà ở, công trình, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt không có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành và Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND hoặc đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt có hạng mục, kết cấu đặc biệt, tinh xảo (có đầu tư xây dựng thêm các hạng mục kết cấu khác gắn liền với hạng mục, kết cấu thông thường và không thể tháo rời, di chuyển như hoa văn, phù điêu,…) thì được tính hỗ trợ cho bằng với hạng mục nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành hoặc theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND;

Trường hợp không thể xác định tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương như quy định nêu trên, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuê đơn vị có chức năng thẩm định để xác định giá trị hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình gắn liền với đất, trình UBND quận-huyện xem xét, quyết định;

d) Trường hợp có sự chênh lệch giá trị bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có trong Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND với suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xem xét, quyết định mức giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có lợi cho người dân;

Đối với dự án có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND từ ngày 10/9/2019 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với các loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành thì bồi thường, hỗ trợ thiệt hại theo vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành;

b) Đối với các loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc không có trong vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành thì tính hỗ trợ theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 của UBND TP.HCM và tính toán quy đổi theo hướng dẫn của Sở Xây dựng để bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc cho các dự án;

c) Trường hợp hạng mục nhà ở, công trình, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt không có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành và Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND hoặc đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt có hạng mục, kết cấu đặc biệt, tinh xảo (có đầu tư xây dựng thêm các hạng mục kết cấu khác gắn liền với hạng mục, kết cấu thông thường và không thể tháo rời, di chuyển như hoa văn, phù điêu,…) thì được tính hỗ trợ cho bằng với hạng mục nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành hoặc theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND;

Trường hợp không thể xác định tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương như quy định nêu trên, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuê đơn vị có chức năng thẩm định để xác định giá trị hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình gắn liền với đất, trình UBND quận-huyện xem xét, quyết định;

d) Trường hợp có sự chênh lệch giá trị bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có trong Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND với suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xem xét, quyết định mức giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có lợi cho người dân.

MT

Nguồn: vpub.hochiminhcity.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350