TP.HCM: Doanh nghiệp khởi nghiệp thuộc diện vay lãi suất thấp

14:36 | 10/03/2021

Chương trình Kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp ở TP.HCM từ năm 2021 sẽ bổ sung thêm công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa vào diện vay vốn ưu đãi lãi suất theo Kế hoạch 4857 của Uỷ ban Nhân dân TP.HCM.

Điều kiện các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận vay vốn ngân hàng lãi suất ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh là được xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.

tphcm doanh nghiep khoi nghiep thuoc dien vay lai suat thap
Vốn tín dụng lãi suất ưu đãi chủ yếu do các ngân hàng có vốn nhà nước giải ngân

Để tăng khả năng tiếp cận tín dụng, theo bản Kế hoạch 4857 của Ủy ban nhân dân thành phố, các doanh nghiệp cần xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa tài chính. Ưu tiên hơn đối với những doanh nghiệp được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa TP.HCM theo quy định.

Theo NHNN chi nhánh TP.HCM, tính đến thời điểm này Chương trình Kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp đã có hơn 10 ngân hàng đăng ký cam kết cho vay 300.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi trong năm 2021.

Theo quy định hiện hành, những khoản vay ngắn hạn bằng tiền đồng hiện có lãi suất tối đa 4,5%/năm dành cho 5 lĩnh vực ưu tiên bao gồm: Nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Một số địa phương cho thêm đối tượng là cho vay trong khu chế xuất, khu công nghiệp, doanh nghiệp phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm tiềm năng theo chủ trương của chính quyền địa phương.

Lãi suất cho vay 5 nhóm đối tượng ưu tiên thường đi kèm với các điều kiện rất chặt chẽ, lâu nay chủ yếu các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối như Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank triển khai cho vay loại lãi suất này. Các ngân hàng cổ phần ngoài nhà nước do huy động vốn có lãi suất bình quân cao hơn mức lãi suất cho vay này nên thường ít tham gia. Để có được nguồn vốn rẻ cho vay các chương trình ưu đãi, trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng phải bình quân vốn và tiết giảm chi phí hoạt động mới có vốn rẻ cho vay.

Đ.Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750