TP.HCM: Doanh thu bán lẻ tháng 10 tăng 9,9% so với cùng kỳ

17:25 | 03/11/2020

Chiều 3/11, báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM Lê Thị Huỳnh Mai cho biết, doanh thu bán lẻ hàng hóa của TP.HCM tăng 9,9% so với cùng kỳ.

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp thành phố 10 tháng ước đạt 36,71 tỷ USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 10,8%). Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng rau quả tăng 35,2% so với cùng kỳ; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 21,3% so với cùng kỳ; Gạo tăng 4,1% so với cùng kỳ...

tphcm doanh thu ban le thang 10 tang 99 so voi cung ky

Tháng 10/2020, giá trị sản xuất sản phẩm công nghệ cao của Khu Công nghệ cao TP.HCM ước đạt 1,812 tỷ USD, tăng 21,20% so với cùng kỳ; trong đó giá trị xuất khẩu đạt 1,746 tỷ USD, tăng 26,24% và giá trị nhập khẩu đạt 1,676 tỷ USD, tăng 40,13%. 10 tháng đầu năm, giá trị sản xuất sản phẩm công nghệ cao ước đạt 16,223 tỷ USD, tăng 19,82% so với cùng kỳ; trong đó giá trị xuất khẩu đạt 15,403 tỷ USD, tăng 23,59% và giá trị nhập khẩu đạt 14,808 tỷ USD, tăng 26,78%. Khu công nghệ cao TP.HCM tiếp tục triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu, đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp; hỗ trợ cho các dự án ươm tạo trong các lĩnh vực về truyền thông, đưa sản phẩm lên sàn thương mại.

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cũng cho biết, hoạt động ngân hàng trên địa bàn thành phố nhìn chung ổn định. Tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước đến cuối tháng 10 đạt 2.712.500 tỷ đồng, tăng 6,5% so với cuối năm 2019. Trong đó, tiền gửi VND tiếp tục tăng trưởng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động, chiếm gần 88% tổng nguồn vốn huy động. Các ngân hàng thương mại đăng ký chương trình kết nối với doanh nghiệp và tổ chức thực hiện gói tín dụng năm 2020 là 274.450 tỷ đồng. Đối với hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn, các ngân hàng thương mại tập trung hỗ trợ 2 nhóm chủ yếu là giảm lãi suất và cơ cấu lại nợ giữ nguyên nhóm nợ, đạt 727.488 tỷ đồng cho 248.180 khách hàng.

Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM nhận định, trong điều kiện hết sức khó khăn, vừa phòng chống dịch bệnh, vừa thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhưng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và sự chung tay chia sẻ của nhân dân thành phố, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố có một số điểm sáng là doanh thu bán lẻ hàng hóa tăng 9,9% so với cùng kỳ; Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng 5,5% so với cùng kỳ trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 trên thế giới diễn biến phức tạp.

Để tiếp tục phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của năm 2020, lãnh đạo TP.HCM yêu cầu các đơn vị tập trung nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trên tinh thần thực hiện “nhiệm vụ kép” vừa ngăn chặn, xử lý tốt tình hình dịch bệnh trên địa bàn, đồng thời hạn chế những tác động khó khăn, phấn đấu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2020 theo kế hoạch.

Các đơn vị chủ động phối hợp tích cực với các cơ quan Trung ương kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện dự án, nhất là các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản (rút ngắn quy trình thủ tục hành chính, tăng cường kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, đẩy mạnh các chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở...

Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp, tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nắm rõ tình hình, thực trạng các doanh nghiệp, chủ động giải quyết ngay các nội dung thuộc thẩm quyền.

Tin, ảnh: Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700