TP.HCM giao chỉ tiêu cho vay giải quyết việc làm năm 2020

15:03 | 19/02/2020

UBND TP.HCM vừa quyết định giao chỉ tiêu cho vay giải quyết việc làm năm 2020 (vốn bổ sung từ quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay theo Thông tư của Bộ Tài chính) cho các quận của thành phố với số tiền gần 4 tỷ đồng.

tphcm cho vay gan 4 ty dong de giai quyet viec lam TP.HCM: Xây dựng phương án triển khai một số dự án giao thông quan trọng
tphcm cho vay gan 4 ty dong de giai quyet viec lam Ứng phó dịch nCoV: Bệnh viện dã chiến TP.HCM hoạt động từ 10/2, thông quan hàng hóa có kiểm soát tại cửa khẩu Lào Cai

Theo đó, UBND TP.HCM giao Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP.HCM thực hiện cho vay giải quyết việc làm, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay; định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững TP.HCM) theo đúng quy định.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kết quả cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn, báo cáo UBND TP.HCM.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200