TP.HCM: Hơn 265 tỷ đồng phòng chống dịch tả lợn châu Phi

21:39 | 24/12/2019

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM khẳng định qua rà soát, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nhất là việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiêu hủy lợn do bệnh Dịch tả lợn Châu Phi không có phát sinh trường hợp gian lận, trục lợi phải xử lý.

tphcm hon 265 ty dong phong chong dich ta lon chau phi
Ảnh minh họa

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM vừa báo cáo Ban chỉ đạo phòng chống dịch tả lợn châu Phi với tổng dự toán kinh phí phòng chống dịch tả này trên địa bàn thành phố là hơn 265 tỷ đồng. Trong đó, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi tại các quận, huyện trên địa bàn thành phổ là 187,5 tỷ đồng; Chi phí bồi dưỡng cho lực lượng tham gia công tác phòng, chống Dịch tả lợn châu Phi là hơn 46 tỷ đồng...

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM khẳng định qua rà soát, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nhất là việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiêu hủy lợn do bệnh Dịch tả lợn châu Phi không có phát sinh trường hợp gian lận, trục lợi phải xử lý.

Đơn vị này cho biết, việc thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ thiệt hại tiêu hủy lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi phát sinh một số khó khăn như nguồn kinh phí dự phòng tại các quận, huyện chưa đảm bảo do trong năm còn thực hiện nhiều nhiệm vụ phát sinh khác trên địa bàn; Lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch đều là kiêm nhiệm, đột xuất và phải thực hiện công tác thường xuyên theo nhiệm vụ hàng ngày nên khi chấm công thực tế vượt số giờ quy định theo Luật Lao động.

Cũng theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP. HCM, chính sách hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi do bệnh Dịch tả lợn châu Phi có sự thay đổi về mức giá hỗ trợ. Đồng thời, địa điểm chăn nuôi của một số hộ có dịch bệnh cách xa khu dân cư, trục đường chính, làm phát sinh thêm chi phí vận chuyển lợn bệnh từ hộ nuôi đên đường lộ chính để vận chuyên đến nơi chôn lấp.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080