TP.HCM: Kiến nghị nạo vét 70 tuyến sông kênh rạch để thoát nước tốt

10:39 | 06/06/2020

Sở Xây dựng đã kiến nghị UBND TP.HCM chấp thuận chủ trương tổ chức triển khai nạo vét 70 tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố.

tphcm kien nghi nao vet 70 tuyen song kenh rach de thoat nuoc tot
Ảnh minh họa

Theo đó, Sở Xây dựng TP.HCM cũng kiến nghị UBND TP.HCM giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và UBND các quận, huyện bổ sung kinh phí cho ngân sách của UBND quận, huyện thực hiện nạo vét các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phổ do các quận, huyện quản lý; Đối với các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố do Sở Xây dựng quản lý, giao Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật TP.HCM nạo vét; Đối với tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy nhưng giữ vai trò tiêu thoát chính cho khu vực, giao Sở Giao thông vận tải rà soát, thực hiện việc nạo vét.

Ngoài ra, Sở Xây dựng cũng kiến nghị UBND TP.HCM giao UBND quận, huyện tăng cường công tác rà soát, kiểm tra khảo sát thực địa; có biện pháp xử lý nghiêm, dứt điểm và di dời các trường hợp xây dựng lấn chiếm hệ thống thoát nước trên địa bàn các quận, huyện.

Trước đó, UBND TP.HCM ban hành Quy định về phân cấp cho các Sở và UBND quận huyện quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố “Thực hiện việc nạo vét bùn đắt bồi lắng gây tắc nghẽn dòng chày; vớt rác, xử lý lục bình, cỏ dại và nạo vét bãi cạn, thanh thải chướng ngại vật, khơi thông dòng chảy trên các tuyến sông, kênh, rạch nhằm phát huy cao nhất hiệu quả chức năng nhiệm vụ của các tuyến sông, kênh, rạch.

Minh Lâm

Nguồn:

Tags: tp.hcm

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080