TP.HCM muốn vay ODA trên 5.000 tỷ đồng bổ sung ngân sách

14:54 | 31/10/2018

UBND TP.HCM vừa kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cho vay Hỗ trợ chính sách phát triển cho ngân sách TP.HCM (Chương trình DPO) với tổng vốn vay ODA 5.060 tỷ đồng.

Đây là khoản vay theo phương thức “hỗ trợ ngân sách” theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.

Theo đó, việc giải ngân của Ngân hàng Thế giới được thực hiện trên cơ sở kết quả hoàn thành các chương trình hành động đổi mới cơ chế, chính sách của UBND TP.HCM. Toàn bộ số tiền giải ngân từ Chương trình DPO sẽ được chuyển trực tiếp vào ngân sách thành phố để cân đối chung, bổ sung nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách thành phố.

Bên cạnh hỗ trợ về nguồn vốn, Chương trình DPO còn gắn với các hoạt động cải cách về cơ chế và chính sách như: quản lý đô thị tích hợp và minh bạch hơn; cải thiện công tác quản lý tài sản công và nợ chính quyền địa phương; tăng cường thực hiện một số dịch vụ công được ưu tiên.

Nguồn vốn vay Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế (IBRD) thuộc Ngân hàng Thế giới cho chuỗi 2 chương trình: Chương trình thứ nhất DPO-1: khoảng 2.860 tỷ đồng (tương đương khoảng 125 triệu USD); Chương trình thứ hai DPO-2: khoảng 2.200 tỷ đồng (tương đương khoảng 100 triệu USD). UBND TP.HCM vay lại 100% nguồn vốn nước ngoài này từ Chính phủ để thực hiện trong năm 2019-2021.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950