TP.HCM: Ngân hàng cam kết hỗ trợ hơn 582 tỷ đồng vào nông nghiệp, nông thôn

15:24 | 12/03/2021

Ngày 12/3, NHNN chi nhánh TP.HCM phối hợp với Ủy ban Nhân dân huyện Củ Chi, TP.HCM và Agribank trên địa bàn đã tổ chức lễ ký kết trực tuyến hỗ trợ vốn vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.

Theo đó, 5 chi nhánh Agribank (Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ) đã ký các hợp đồng cho vay trên 582 tỷ đồng đối với 115 khách hàng là cá nhân, DN, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

tphcm ngan hang cam ket ho tro hon 582 ty dong vao nong nghiep nong thon

Đại diện NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, đây là buổi ký kết đầu tiên trong chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp năm 2021 ở TP.HCM. Các khoản vay ký kết tại đây được áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa 4,5%/năm và khoảng 9%/năm đối với cho vay trung. Ngoài việc hỗ trợ về lãi suất cho vay mới, các ngân hàng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp và người dân giảm lãi suất các khoản vay cũ, tăng hạn mức cho vay, cơ cấu lại kỳ hạn nợ.

Theo đánh giá của chính quyền các quận huyện ở TP.HCM, thông qua hoạt động hỗ trợ lãi suất cho vay và cơ cấu lại nợ cũ, hàng ngàn hộ nông dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp đã có điều kiện thuận lợi hơn trong phát triển sản xuất kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy kinh tế các quận, huyện ngoại thành của TP.HCM tăng trưởng và phát triển theo đúng định hướng, chủ trương và kế hoạch đề ra.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350