TP.HCM: Ngân hàng giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho 219.661 khách hàng

15:24 | 05/06/2020

Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cho biết tính đến hết tháng 5, để hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn, các ngân hàng thương mại tập trung hỗ trợ 2 nhóm chủ yếu là giảm lãi suất và cơ cấu lại nợ giữ nguyên nhóm nợ, tổng cộng đạt 259.503 tỷ cho 219.661 khách hàng.

tphcm ngan hang giam lai suat co cau lai no cho 219661 khach hang
Ảnh minh họa

Trong đó, các ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 158.726 khách hàng với dư nợ đạt 48.325 tỷ, miễn giảm lãi cho 17.448 khách hàng với dư nợ đạt 45.096 tỷ đồng và cho vay mới lũy kế từ ngày 23/1/2020 cho 43.487 khách hàng với doanh số đạt 166.082 tỷ đồng.

Các ngân hàng đã tiếp nhận 321 trường hợp doanh nghiệp bị ảnh hưởng thiệt hại do dịch bệnh Covid-19, đang xử lý 131 trường hợp và đã có kết quả xử lý 190 trường hợp. Theo đó, có 30 trường hợp doanh nghiệp chưa có nhu cầu hỗ trợ; 33 trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ giảm lãi từ 0,2 - 2%/năm so với lãi suất đang áp dụng trước đó; 8 doanh nghiệp được cơ cấu lại nợ giữ nguyên nhóm nợ, 4 trường hợp được cho vay mới; 34 doanh nghiệp đang xem xét hồ sơ; 40 trường hợp tư vấn hướng dẫn; 20 trường hợp không đủ điều kiện vay vốn…

Trong chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại đang đăng ký và tổ chức thực hiện gói tín dụng năm 2020 là 274.450 tỷ đồng. Đến nay, thực hiện giải ngân gói tín dụng đạt 35.855 tỷ đồng cho 4.571 khách hàng.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng cho biết trong tháng 6, TP.HCM sẽ tổ chức lễ kết nối ngân hàng - doanh nghiệp với chủ đề “Hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh sau dịch Covid-19”. Bên cạnh đó, thành phố cũng theo dõi tình hình thực hiện các giải pháp hỗ trợ thiệt hại của doanh nghiệp và người dân.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250