TP.HCM: Ngân hàng học tập chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động sáng tạo

16:16 | 21/09/2022

Ngày 21/9, NHNN chi nhánh TP.HCM tổ chức Hội nghị học tập chuyên đề Kết luận của Bộ Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.

tphcm ngan hang hoc tap chu truong khuyen khich va bao ve can bo nang dong sang tao
Ông Võ Minh Tuấn, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho rằng, cán bộ ngân hàng cần đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, cách tiếp cận mới đáp ứng được nhu cầu của người dân và doanh nghiệp

Tham dự Hội nghị có các đảng viên, cán bộ chủ chốt và người lao động của các đơn vị thuộc NHNN Việt Nam trên địa bàn TP.HCM. Báo cáo viên Tô Đại Phong, nguyên Phó Ban Tuyên giáo Thành ủy TP.HCM đã tóm tắt các điểm chính của Kết luận số 14 về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.

Theo kết luận, trong quá trình lãnh đạo, Đảng luôn khuyến khích tinh thần năng động sáng tạo của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Đối với các vấn đề đổi mới sáng tạo, cán bộ, đảng viên phải báo cáo đề xuất với cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị công tác. Trên tinh thần đó tổ chức cho phép thực hiện thí điểm nhưng không trái với Hiến pháp và Điều lệ Đảng. Người đứng đầu tổ chức, cấp ủy và tập thể phải có trách nhiệm hỗ trợ cán bộ triển khai các chương trình đổi mới, sáng tạo. Nếu công việc thí điểm không thành công hoặc thành công một phần, cấp ủy và tập thể cần động viên và xem xét công tâm đối với cá nhân và tổ chức thực hiện thí điểm để tiếp tục khuyến khích tinh thần sáng tạo vì lợi ích chung.

Ông Võ Minh Tuấn, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM phát biểu, hoạt động ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi cán bộ, đảng viên và người lao động phải đổi mới, sáng tạo do nhu cầu của người dân và doanh nghiệp càng ngày càng cao. Từ đó, cán bộ ngân hàng cần đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, cách tiếp cận trong công việc. Như vậy, mỗi cán bộ ngân hàng cần phải tái định vị công việc, phần việc của mình được giao mới có thể hoàn thiện công việc trong một tập thể chung.

Theo đó, hoạt động ngân hàng trên địa bàn sẽ hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ của NHNN Việt Nam, Ủy ban nhân dân TP.HCM, trong quá trình hỗ trợ doanh nghiệp và phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế trong bối cảnh có nhiều thách thức do nguy cơ lạm phát tăng cao.

Đ. Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850