TP.HCM: Ngân hàng triển khai cho vay an sinh xã hội hỗ trợ lãi suất 2%

12:44 | 26/02/2022

NHNN chi nhánh TP.HCM vừa có văn bản chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thành phố triển khai chính sách cho vay ưu đãi và hỗ trợ lãi suất trên địa bàn theo Nghị quyết 11 của Chính phủ.

Theo đó, các khoản cho vay người lao động, cá nhân, hộ gia đình, học sinh, sinh viên, cơ sở giáo dục ngoài công lập, cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cho vay xây mới và cải tạo, sửa chữa nhà ở… giải ngân trong hai năm 2022-2023 có lãi suất trên 6%/năm được yêu cầu giảm lãi suất 2% cho người vay vốn theo hướng dẫn của NHCSXH Việt Nam.

Trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng, ông Bùi Văn Sổn, Phó giám đốc NHCSXH chi nhánh TP.HCM cho biết, chi nhánh ngân hàng này đã báo cáo Phó chủ tịch UBND TP.HCM Dương Anh Đức đồng thời là Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH thành phố chỉ đạo các sở, ngành, quận, huyện và thành phố Thủ Đức phối hợp với ngân hàng triển khai hỗ trợ các hồ sơ thủ tục vay vốn thuận tiện cho người dân.

tphcm ngan hang trien khai cho vay an sinh xa hoi ho tro lai suat 2

Theo ông Bùi Văn Sổn, qua rà soát nhu cầu vốn của các hộ dân ở các quận huyện và thành phố Thủ Đức, đến nay đã xác định nhu cầu vốn vay hỗ trợ việc làm năm 2022 tăng thêm khoảng 1.500 tỷ đồng, trong đó đề nghị NHCSXH Việt Nam hỗ trợ 654 tỷ đồng, TP.HCM bố trí vốn 500 tỷ đồng, phần còn lại 346 tỷ đồng chi nhánh đã trình Thành phố xem xét phê duyệt, đề nghị Trung ương hỗ trợ bổ sung thêm.

Về cá nhân, hộ gia đình thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cho vay xây mới và sửa chữa, cải tạo nhà ở, nhu cầu vay vốn năm 2022 khoảng 30 tỷ đồng. Hiện ngân hàng đã có kế hoạch chuẩn bị 35 tỷ đồng sẵn sàng đáp ứng đủ nhu cầu thực tiễn. Bên cạnh đó, Sở Xây dựng cho biết trong năm 2022 sẽ có hai dự án nhà ở xã hội hoàn thành, cung ứng ra thị trường hơn 1.000 căn hộ để đáp ứng nguồn cung cho thị trường nhà ở giá thấp.

Ngoài ra, các hoạt động cho vay học sinh, sinh viên để mua máy tính, thiết bị học tập trực tuyến hiện vẫn đang được triển khai với lãi suất 6,6%/năm, trong đợt này được Chính phủ hỗ trợ lãi suất 2% nên số lãi vay thực trả chỉ còn 4,6%/năm, ngang bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng. Các hoạt động cho vay doanh nghiệp để trả lương ngừng việc cho người lao động năm nay sẽ tiếp tục được giải ngân khi có nhu cầu.

Riêng về cho vay vốn ưu đãi lãi suất hỗ trợ các trường mầm non ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, hiện nay vẫn chưa có hướng dẫn cho vay nên chưa thể thực hiện được.

Thực hiện Chương trình phục hồi phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết 43 của Quốc hội về chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11 hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh có thể phục hồi và tăng trưởng nhanh và đảm bảo an sinh xã hội đời sống người dân, người lao động, người nghèo yếu thế và những người chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Chính phủ đang triển khai các chính sách giảm 2% thuế VAT và một số loại thuế khác, NHCSXH đang triển khai hỗ trợ 2% lãi suất đối với các khoản vay phục vụ an sinh xã hội, các NHTM đang chờ hướng dẫn triển khai hỗ trợ lãi suất đối với cho vay sản xuất kinh doanh.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650