TP.HCM: Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất trong một số dự án

10:02 | 13/08/2019

UBND TP.HCM mới đây đã phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất trong một số dự án trên địa bàn thành phố.

TP.HCM: Sẽ xây cầu đi bộ vượt sông Sài Gòn
TP.HCM: Hỗ trợ chủ đầu tư để khởi công bãi đậu xe ngầm vào năm 2020
TP.HCM: Đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất tăng bình quân 0,4 so với trước
Ảnh minh họa

Cụ thể, đối với dự án xây dựng tuyến đường kết nối với khu tái định cư Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất ở để bố trí tái định cư từ 8,821 đến 10,131.

Đối với dự án cống kiểm soát triều Phú Xuân, huyện Nhà Bè, hệ số điều chỉnh giá đất ở là 9,781 và đất nông nghiệp từ 24,508 đến 29,923. Về mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Đối với hạng mục cống kiểm soát triều Mương Chuối, huyện Nhà Bè thuộc dự án giải quyết ngập do triều khu vực TP.HCM có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1), hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 6,851 đến 7,542 và đất nông  nghiệp từ 15,023 đến 19,769. Về mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Đối với dự án nối thông tuyến đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 3,7270 đến 3,8502 và đất nông nghiệp là 50,6173.

Đối với dự án mở rộng đường Bùi Đình Túy (đoạn từ hẻm 304 Bùi Đình Túy đến đường Phan Văn Trị), phường 12, phường 14 và phường 24, quận Bình Thạnh, hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 3,2420 đến 4,8617.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000