TP.HCM: Rà soát và đề xuất phí và lệ phí

15:56 | 17/06/2019

Lãnh đạo UBND TP.HCM giao thủ trưởng các sở, ngành được giao chủ trì xây dựng đề án thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của thành phố theo phân công của UBND thành phố và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Ảnh minh họa

Ngày 18/6, để tiếp tục triển khai tốt, hiệu quá việc thực hiện pháp luật về thu phí - lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh, thành phố và nhằm góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố, UBND TP.HCM đã chỉ đạo giao thủ trưởng các sở, ngành thường xuyên theo dõi trong quá trình quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công để kịp thời báo cáo, đề xuất ban hành các khoản phí, lệ phí chưa có trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí; Điều chinh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng giao thủ trưởng các sở, ngành được giao chủ trì xây dựng đề án thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của thành phố theo phân công của UBND thành phố và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Theo đó, đối với các loại phí, lệ phí đã được HĐND TP.HCM ban hành mức thu (gồm 12 loại phí và 6 loại lệ phí), đề nghị tiếp tục nghiên cứu, rà soát để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.

Đối với các loại phí, lệ phí chưa được HĐND thành phố ban hành mức thu (5 loại phí và 1 loại lệ phí), đề nghị tiếp tục nghiên cứu thông tư của Bộ Tài chính năm 2016  và các văn bản liên quan để khẩn trương thực hiện xây dựng đề án thu phí - lệ phí theo phân công. Đối với các loại phí HĐND thành phố chưa ban hành mức thu do chưa phát sinh trên địa bàn thành phố (2 loại phí), đề nghị các sở, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì tiếp tục rà soát để kịp thời xây dựng Đề án thu phí trình UBND thành phố báo cáo HĐND thành phố khi có phát sinh.

Bên cạnh đó, với các khoản phí chuyển sang cơ chế giá thuộc thẩm quyền định giá của UBND thành phố, để nghị thủ trưởng các sở, ngành được giao chủ trì xây đựng phương án giá theo phân công của UBND thành phố. Đối với giá địch vụ đã được UBND thành phố ban hành, đề nghị các sở, ngành tiếp tục nghiên cứu, rà soát, trong trường hợp giá dịch vụ chưa phù hợp với thực tế, đề nghị các đơn vị sở, ngành xây dựng phương án giá và gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi các sở, ngành trình UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.

Theo lãnh đạo UBND TP.HCM, việc triển khai thực hiện pháp luật về thu phí, lệ phí thuộc nhóm đề án nội dung lĩnh vực tài chính, ngân sách thực hiện Nghị quyết số 54 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP.HCM.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250