TP.HCM: Tăng cường trao đổi, tháo gỡ vướng mắc hỗ trợ lãi suất 2%

14:58 | 09/09/2022

Ngày 9/9, NHNN chi nhánh TP.HCM có cuộc làm việc với Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, qua đó hai bên đã thống nhất hàng tháng sẽ có một cuộc gặp gỡ trao đổi cung cấp thông tin và tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp về tiếp cận vốn tín dụng hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ.    

tphcm tang cuong trao doi thao go vuong mac ho tro lai suat 2
NHNN chi nhánh TP.HCM hàng tháng sẽ đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp về hỗ trợ lãi suất 2%

Theo ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, cơ chế đối thoại và thông tin về các chính sách hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ và NHNN Việt Nam đang được các ngân hàng thương mại triển khai theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số lĩnh vực ngành hàng tạo động lực phục hồi nền kinh tế sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát.

Ngoài ra, các cuộc làm việc hàng tháng giữa NHNN chi nhánh TP.HCM và Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố cũng là cơ hội cho ngành Ngân hàng trao đổi, chia sẻ thông tin về cơ chế chính sách tiền tệ, tín dụng, lãi suất đến cộng động doanh nghiệp và người dân.

Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM đánh giá cao hình thức đối thoại trực tiếp, nhằm tháo gỡ kịp thời khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận tín dụng chính sách của NHNN chi nhánh TP.HCM.

Hiện nay Hiệp hội đã thực hiên việc chủ động thông tin tuyên truyền về gói hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ mà các ngân hàng thương mại đang triển khai đến doanh nghiệp là thành viên của hiệp hội thông qua website của hiệp hội và các hội doanh nghiệp quận, huyện và thành phố Thủ Đức, đồng thời mong muốn mở rộng các thành phần tham gia cuộc giao ban hàng tháng là các doanh nghiệp trên địa bàn.

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM, hiện nay có tình trạnh doanh nghiệp e ngại vay vốn hỗ trợ lãi suất 2% do lo ngại công tác hậu kiểm của nhà nước đối với các ngân hàng sẽ ảnh hưởng lan sang hoạt động của doanh nghiệp.

Hiệp hội đề nghị bổ sung thêm một số ngành nghề như nghệ thuật, vui chơi, giải trí… bị ảnh hưởng dịch Covid-19. Bởi, thời điểm xây dựng Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (9 tháng trước đây) chưa đánh giá hết được khó khăn của các ngành nghề trên nên chưa trở thành một trong những trường hợp được hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450