TP.HCM: Tín dụng tăng gần 1,2% trong tháng Một

12:11 | 02/03/2021

Theo NHNN chi nhánh TP.HCM, trong tháng 1/2020, tín dụng trên địa bàn tăng 1,18% so với cuối năm 2020.

tphcm tin dung tang gan 12 trong thang mot

Trong đó, tín dụng trung dài hạn tháng 1/2021 có mức tăng trưởng cao 1,9%; bên cạnh đó, tín dụng ngắn hạn tăng khoảng 0,2%.

Phân tích theo cơ cấu loại tiền, tín dụng ngoại tệ tháng 1/2021 của các tổ chức tín dụng ở TP.HCM tăng 2,5%, trong khi tín dụng VND tăng 1%.

Mặc dù tín dụng ngoại tệ của các ngân hàng có tốc độ tăng cao, nhưng tỷ trọng tín dụng ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 10% trên tổng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng ở TP.HCM.

Lãi suất cho vay ngoại tệ, đặc biệt là đồng USD hiện nay của các ngân hàng đang dao động xoay quanh mức 2,7%/năm đối với các kỳ hạn ngắn, khoảng 3,5-4,7%/năm đối với trung dài hạn.

Lãi suất ngắn hạn bằng VND hiện có mức thấp nhất là 4,5%/năm, 8-9%/năm đối với trung dài hạn.

Trong báo cáo theo dõi thị trường sau Tết Nguyên đán Tân Sửu của NHNN chi nhánh TP.HCM có nêu ra 3 nhiệm vụ thực hiện trong năm 2021:

Thứ nhất, triển khai và thực hiện ngay các chương trình kế hoạch năm 2021, trong các kế hoạch theo Chỉ thị 01 của NHNN Việt Nam và của UBND TP.HCM. Trước hết thực hiện giải ngân gói tín dụng hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp ngay trong những ngày đầu năm Tân Sửu.

Thứ hai, NHNN chi nhánh TP.HCM làm việc với UBND huyện Củ Chi và hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) trên địa bàn tổ chức chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở TP.HCM.

Thứ ba, chỉ đạo các TCTD trên địa bàn tiếp tục đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn, dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp, người dân để duy trì, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện đại dịch COVID-19 còn diễn biến phức tạp, gắn với cơ chế hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch COVID -19 theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam và UBND TP.HCM.

Đ.Hải

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150