TP.HCM: Tổng giám đốc ngân hàng có trách nhiệm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

16:18 | 03/04/2020

Ngày 3/4, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TP.HCM đã có văn bản gửi tổng giám đốc các ngân hàng và tổ chức tín dụng trên địa bàn yêu cầu triển khai Chỉ thị số 02/CT-NHNN về các giải pháp cấp bách của ngành Ngân hàng nhằm tăng cường phòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19.

Ông Tô Duy Lâm, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, các tổ chức tín dụng phải thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19 của NHNN Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe, phòng chống dịch cho cán bộ nhân viên ngân hàng và khách hàng của ngân hàng; Tổ chức tốt các hoạt động hỗ trợ khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam với trách nhiệm cao nhất của người đứng đầu tổ chức tín dụng.

tphcm tong giam doc ngan hang co trach nhiem ho tro khach hang bi anh huong boi dich covid 19

Đảo đảm hoàn thành nhiệm vụ kép, an toàn sức khỏe cán bộ nhân viên và khách hàng của ngân hàng, duy trì hoạt động kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp. Với mục tiêu quan trọng và phải đạt được, giảm chi phí và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thông qua các biện pháp trực tiếp như cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ; giảm lãi suất cho vay; giảm chi phí chuyển tiền, thanh toán....

Đồng thời, thông qua các biện pháp gián tiếp, cải cách hành chính, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt... nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí đầu vào, giảm chi phí thời gian cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giảm chi phí đầu ra và giảm lãi suất cho vay bền vững.

Các tổ chức tín dụng triển khai cơ chế chính sách của NHNN Việt Nam về hệ thống các giải pháp phòng, chống dịch và hỗ trợ doanh nghiệp với tinh thần thượng tôn pháp luật, tổ chức thực hiện nghiêm, đầy đủ các quy định về lãi suất.

Theo đó, lãi suất huy động kỳ hạn dưới 6 tháng và không kỳ hạn; lãi suất cho vay đối với 5 nhóm ngành lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ).

Về cơ cấu lại nợ, NHNN chi nhánh TP.HCM yêu cầu các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện công khai minh bạch, đúng đối tượng và đảm bảo hỗ trợ cho doanh nghiệp, tạo hiệu ứng và hiệu quả chung cho tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; an sinh xã hội và toàn bộ nền kinh tế.

Ông Tô Duy Lâm, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, chỉ đạo của Thống đốc NHNN Việt Nam đòi hỏi sự quan tâm và hành động quyết liệt của người đứng đầu tổ chức tín dụng, của mỗi tổ chức nhằm đưa chính sách, chủ trương đúng của Chính phủ, của NHNN Việt Nam đi vào thực tiễn có hiệu quả. Trong trường hợp phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức tín dụng báo cáo và phản ánh kịp thời về NHNN chi nhánh TP.HCM.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650