TPHCM: Từ 30/6, nhà khu quy hoạch được sửa, xây đến 3 tầng

11:26 | 24/06/2017

UBND TPHCM vừa ra quyết định về một số nội dung cấp phép xây dựng trên địa bàn theo hướng tạo điều kiện cho người dân trong việc xây mới, sửa chữa nhà nằm trong khu vực quy hoạch “treo”.

Ảnh minh họa

Theo đó, công trình hoặc nhà ở riêng lẻ có sẵn (hiện hữu) của tổ chức, cá nhân thuộc khu vực có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất, thì được cấp phép xây dựng tạm thời với quy mô không vượt quá 3 tầng.

Đối với nhà ở riêng lẻ có sẵn nằm trong phần đất dành cho quy hoạch đường giao thông thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc xây dựng lại với quy mô tối đa không quá 3 tầng.

Riêng đối với nhà ở riêng lẻ có sẵn nằm trong khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư mà hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng và sử dụng ổn định trước 1/7/2006, không có tranh chấp, khiếu nại, UBND TP xử lý theo 2 hướng.

Một là, nếu tồn tại trước khi công bố quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc xây dựng lại với quy mô tối đa không quá 3 tầng.

Còn nếu xây dựng sau khi công bố quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 thì chỉ được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, an toàn của căn nhà và không được phép thay đổi công năng sử dụng.

Trường hợp nhà nằm trong khu vực quy hoạch thực hiện các dự án đường sắt đô thị thì không được phép xây dựng mà chỉ được sửa chữa, cải tạo gia cố lại theo hiện trạng và không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, an toàn của căn nhà cũng như không thay đổi công năng sử dụng trong trường hợp ranh hướng tuyến và hành lang an toàn đường sắt được duyệt, công bố và đã xác định mốc giới ngoài thực địa.

Trường hợp ranh hướng tuyến và hành lang an toàn đường sắt được duyệt, công bố nhưng chưa xác định mốc giới ngoài thực địa thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc xây dựng lại với quy mô không quá 3 tầng.

Còn nhà  nằm trong khu vực hành lang bảo vệ cầu thì không được phép xây dựng mới làm tăng quy mô diện tích, kết cấu công trình mà chỉ được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và an toàn công trình.

Quyết định nói trên cũng đề cập tới nội dung phân cấp việc cấp phép xây dựng. Theo đó, UBND TP phân cấp cho các ban quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố, Ban quản lý đầu tư và xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm, Ban Quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị Tây Bắc, Ban Quản lý các khu chế xuất - khu công nghiệp thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố được cấp phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi ranh đất được giao quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ, công trình cấp đặc biệt, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài).

Phó Chủ tịch UBND TP Lê Văn Khoa cho biết, các quy định này có hiệu lực thi hành từ 30/6/2017. Đối với các cơ quan chức năng trực thuộc, UBND TP nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quy định này để vụ lợi, xác nhận không đúng đối tượng, không đúng thời điểm xây dựng; mua gom đất nông nghiệp, phân lô bán nền, xây dựng thêm công trình trên đất nông nghiệp.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950