TP.HCM xin ý kiến Bộ Xây dựng về thành lập thành phố phía Đông

19:33 | 30/03/2020

Ngày 30/3, UBND TP.HCM có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, có ý kiến về thành phần hồ sơ, đề án phân loại và Chương trình phát triển đô thị đối với trường hợp TP.HCM sáp nhập 3 quận để thành lập thành phố trực thuộc.

Bầu bổ sung một phó chủ tịch Uỷ ban Nhân dân TP.HCM
TP.HCM: Thông qua việc chi hơn 2.700 tỷ đồng chống dịch Covid-19
Ảnh minh họa

Theo dự kiến, thành phố phía Đông sau khi thành lập có diện tích tự nhiên là 211,57 km2 (đạt 141,05% so với tiêu chuẩn quy định), quy mô dân số là 1.169.974 người (đạt 779,98% so với tiêu chuẩn quy định).

Tuy nhiên, việc sáp nhập 3 quận để thành lập thành phố trực thuộc thành phố là chưa có tiền lệ (nếu sáp nhập 3 quận đế thành lập một quận mới thì phù hợp với chủ trương theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW, Nghị quyết số 653/2019/NQ- UBTVQH14) và TP.HCM sẽ là địa phương đầu tiên của cả nước có mô hình thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Cũng theo UBND TP.HCM, thành phố đã xin ý kiến và nhận được phúc đáp của Bộ Nội vụ tại Công văn số 980/BNV-CQĐP ngày 26/2/2020 đề nghị: “ ...Uỷ ban nhân dân thành phố xin ý kiến Bộ Xây dựng nội dung liên quan đến hồ sơ, đề án phân loại và Chương trình phát trỉển đô thị ”.

Minh Lâm

Nguồn:

Tags: TP. HCM
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150