TP.HCM xuất khẩu hàng hóa đạt mức tăng trưởng dương

16:57 | 29/12/2021

Đại dịch Covid-19 tiếp tục làm gián đoạn hoạt động thương mại quốc tế, mặc dù vậy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của TP.HCM vẫn đạt được mức tăng trưởng dương

Ngày 29/12, Cục Thống kê TP.HCM cho biết ước tính tháng 12/2021, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp TP.HCM tại các cửa khẩu trên cả nước đạt 4.030,1 triệu USD, tăng 4,2% so tháng trước; riêng xuất khẩu không tính dầu thô đạt 3.798,1 triệu USD, tăng 6,3% so với tháng 11 năm 2021. Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 272,4 triệu USD, giảm 18,0%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.134,7 triệu USD, tăng 4,9%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.579,2 triệu USD, tăng 11,0%.

tphcm xuat khau hang hoa dat muc tang truong duong
Ảnh minh họa

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp TP.HCM xuất qua cảng thành phố (gồm cả dầu thô) năm 2021 đạt 40.298,6 triệu USD, chiếm 91,8% tổng giá trị xuất khẩu của Thành phố tại các cửa khẩu trên cả nước và tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 2.423,8 triệu USD, tăng 6,4%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 11.580,2 triệu USD, tăng 7,1%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 26.294,6 triệu USD, giảm 3,2%.

Theo Cục Thống kê TP.HCM trong năm 2021 của doanh nghiệp thành phố xuất khẩu nhóm hàng nông sản có giá trị xuất khẩu đạt 4.032,8 triệu USD, tăng 16,0% và chiếm 10,5% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong đó mặt hàng cao su có sản lượng xuất khẩu đạt 275,6 ngàn tấn với giá trị đạt 709,6 triệu USD, tăng 48,6% so với cùng kỳ năm 2020; Gạo có sản lượng xuất khẩu đạt 1.247,0 ngàn tấn với giá trị đạt 1.091,2 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ; Cà phê có sản lượng xuất khẩu đạt 291,7 ngàn tấn với giá trị đạt 541,4 triệu USD, tăng 9,2%; Hạt tiêu có sản lượng xuất khẩu đạt 120,8 ngàn tấn với giá trị đạt 322,0 triệu USD, tăng 61,0%. Tuy nhiên, nhóm hàng công nghiệp có giá trị xuất khẩu đạt 27.818,6 triệu USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 72,5%. Trong đó, máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có giá trị xuất khẩu đạt 16.960,4 triệu USD, giảm 5,2%; Dệt, may có giá trị xuất khẩu đạt 3.406,4 triệu USD, giảm 21,4% so với cùng kỳ năm 2020; Giày dép có giá trị xuất khẩu đạt 1.668,9 triệu USD, giảm 24,8% so với cùng kỳ năm 2020; Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác có giá trị xuất khẩu đạt 2.152,9 triệu USD, giảm 2,2%.

Riêng mặt hàng dầu thô, sản lượng xuất khẩu năm 2021 đạt 3.502,1 ngàn tấn với giá trị đạt 1.921,5 triệu USD, tăng 12,4% so với cùng kỳ.

“Đại dịch Covid-19 tiếp tục làm gián đoạn hoạt động thương mại quốc tế, mặc dù vậy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của TP.HCM vẫn đạt được mức tăng trưởng dương” ông Trần Phước Tường Phó Cục trưởng phụ trách Cục Thống kê TP.HCM nhân định.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400