TP.Hồ Chí Minh:​ Chuyển đổi 26.000 ha đất nông nghiệp tạo vốn phát triển

19:18 | 10/07/2018

Đó là phát biểu của ông Nguyễn Thiện Nhân, Bí thư Thành ủy TP. Hồ Chí Minh tại buổi khai mạc Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân khóa IX TP.Hồ Chí Minh về chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ để tạo nguồn lực và nguồn vốn cho TP.Hồ Chí Minh phát triển.

Hệ số điều chỉnh giá đất một số dự án trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
TP.Hồ Chí Minh: Đấu giá công khai 7,8 ha đất Khu đô thị mới Thủ Thiêm

Theo ông Nguyễn Thiện Nhân, ước tính sơ bộ giá trị của việc chuyển đổi này nếu đem đấu giá sẽ tạo được 1,5 triệu tỷ đồng. Nguồn lực đất đai của Thành phố hiện dành cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị chưa tương xứng, trong khi đó đất đai dành cho nông nghiệp còn nhiều nhưng chưa biết cách khai thác. Chính vì vậy, TP. Hồ Chí Minh đã kiến nghị giảm tỷ lệ đất nông nghiệp và tăng đất cho công nghiệp, dịch vụ.

Nhiều cử tri gửi gắm nguyện vọng tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân lần này

Trong thời gian qua, kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã đạt được kết quả nhất định nhưng còn nhiều hạn chế. Một trong những giải pháp lớn mà Thành phố đang triển khai để khắc phục hạn chế là xây dựng trung tâm hạt nhân thực hiện cách mạng lần thứ 4, đã khởi động quy hoạch khu đô thị sáng tạo phía Đông Thành phố gồm quận 2, 9 và Thủ Đức – ông Nhân cho biết thêm.

Khai mạc kỳ họp, bà Nguyễn Thị Quyết Tâm, Chủ tịch Hội đồng nhân dân TP.HCM cho biết, kỳ họp này sẽ quyết định nhiều nội dung quan trọng. Các đại biểu sẽ nghe, thảo luận, chất vấn và trả lời chất vấn đối với báo cáo kết quả giám sát chuyên đề về hiệu quả công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất trên địa bàn Thành phố, trọng tâm là tài nguyên đất do Nhà nước trực tiếp quản lý…

Trước kỳ họp, cử tri TP.Hồ Chí Minh cũng đã gửi gắm nhiều tâm tư nguyện vọng liên quan đến chuyện kẹt xe, ngập nước, đất công bị lấn chiếm, thất thoát. Cử tri cũng đề cập đến công tác quản lý đất đai, trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh có nhiều địa chỉ nhà, đất của các cơ quan Trung ương để trống nhiều năm. Thậm chí có một số số địa chỉ đã được thu hồi nhưng sau đó lại tiếp tục bỏ trống, gây ra lãng phí lớn. Do đó, cử tri kiến nghị Hội đồng nhân dân cần nhanh chóng rà soát, thống kê đầy đủ các địa chỉ nhà, đất công trên địa bàn và có phương án khai thác, sử dụng để khai thác hiệu quả tạo nguồn lực lớn để thành phố đầu tư phát triển…

“Tôi đề nghị đại biểu phát huy tinh thần trách nhiệm, tập trung trí tuệ, thảo luận dân chủ, đóng góp nhiều ý kiến sâu sắc vào các nội dung mà chương trình đã đề ra để kỳ họp có được những quyết định đúng đắn, bám sát với yêu cầu thực tiễn cuộc sống, bà Tâm nói.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650