TP.Thái Bình hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

21:54 | 14/04/2020

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký quyết định công nhận thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2019.

Ảnh minh họa

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định, chỉ đạo thành phố Thái Bình tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về quy hoạch và môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

Theo báo cáo của thành phố Thái Bình, hiện thành phố có 10 phường và 9 xã, dân số hơn 206 nghìn người. Về công tác xây dựng nông thôn mới (NTM) ở 9 xã thì trong đó có 4 xã là Phú Xuân, Tân Bình, Vũ Đông và Đông Hòa được Bộ Nội vụ thống nhất chủ trương xây dựng để trở thành phường. Với 5 xã còn lại là Vũ Phúc, Vũ Lạc, Vũ Chính, Đông Thọ và xã Đông Mỹ đã đạt chuẩn NTM. Tổng nguồn vốn huy động xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020 ở thành phố Thái Bình là gần 380 tỷ đồng. 

Thành phố Thái Bình không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện NTM. Thu nhập bình quân khu vực nông thôn hiện đạt gần 53 triệu đồng/người/năm, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.

Chính phủ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980