Trái phiếu VietinBank phát hành đợt 2: Đầu tư an toàn, sinh lời hiệu quả

10:01 | 05/12/2017

Sau thành công đợt 1, nhằm tạo thêm một kênh đầu tư an toàn và hiệu quả, góp phần đa dạng hóa loại hình đầu tư dành cho khách hàng cá nhân, tháng 12/2017, VietinBank tiếp tục  phát hành Trái phiếu ra công chúng đợt 2 với lãi suất hấp dẫn.

Vi vu Singapore cùng thẻ VietinBank MasterCard
Thanh toán QR Pay nhận sim VinaPhone với nhiều ưu đãi hấp dẫn cùng VietinBank
Khách hàng hào hứng với trải nghiệm thanh toán QR Pay của VietinBank

Từ ngày 25/10/2017 đến hết ngày 13/11/2017, VietinBank phát hành trái phiếu ra công chúng đợt 1 và đã nhận được sự ủng hộ tích cực của đông đảo khách hàng. Chỉ trong vòng 20 ngày, VietinBank đã chào bán thành công 200.000 trái phiếu tương đương 2.000 tỷ đồng và tiếp tục nhận được nhu cầu của khách hàng.

Thành công của đợt phát hành trái phiếu lần này không chỉ khẳng định uy tín, vị thế của VietinBank trên thị trường mà còn cho thấy niềm tin của nhà đầu tư vào hệ thống tài chính nói chung và VietinBank nói riêng.     

VietinBank phát hành trái phiếu ra công chúng đợt 2

Tiếp nối thành công của đợt 1, từ ngày 22/11/2017 đến hết ngày 12/12/2017, VietinBank phát hành trái phiếu ra công chúng đợt 2 với số lượng đăng ký chào bán là 220.000 trái phiếu, tương đương 2.200 tỷ đồng.

Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không được đảm bảo bằng tài sản, có kỳ hạn 10 năm, VietinBank có thể mua lại trước hạn toàn bộ trái phiếu với giá mua lại bằng mệnh giá tại thời điểm tròn 5 năm kể từ ngày phát hành. Trái phiếu được phát hành với mệnh giá 10.000.000 đồng, số lượng đăng ký mua tối thiểu 10 trái phiếu, tương đương 100.000.000 đồng tính theo mệnh giá.

Lãi suất trái phiếu bằng lãi suất tham chiếu của tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cộng biên độ 1,2%/năm. Lãi suất áp dụng cho toàn bộ thời hạn 10 năm là lãi suất thả nổi có điều chỉnh định kỳ hàng năm.

Tiền lãi được trả định kỳ 1 năm một lần vào ngày thanh toán lãi là mỗi ngày tròn năm kể từ ngày phát hành. Riêng tiền lãi cho kỳ thanh toán lãi cuối cùng của trái phiếu sẽ được thanh toán cùng với tiền gốc trái phiếu vào ngày đáo hạn hoặc ngày VietinBank mua lại trái phiếu trước hạn.

Khách hàng sở hữu trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cho tặng, để lại thừa kế trái phiếu của mình và sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảm, cầm cố hoặc tham gia các giao dịch dân sự, thương mại khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Thời hạn nhận đăng ký mua trái phiếu đợt 2 từ ngày 22/11/2017 đến hết ngày 12/12/2017. Địa điểm nhận đăng ký mua trái phiếu tại các chi nhánh/phòng giao dịch của VietinBank trên toàn quốc. Đặc biệt, VietinBank còn dành tặng 2.000 khách hàng đặt mua trái phiếu sớm nhất trong đợt 2 quà tặng bằng tiền mặt lên đến 30 triệu đồng tương ứng với số tiền mua trái phiếu.

Đây là cơ hội để các nhà đầu tư cá nhân cũng như doanh nghiệp tiếp tục được sở hữu trái phiếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - một kênh đầu tư có tính an toàn cao nhưng vẫn có mức sinh lời tốt.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ chi nhánh, phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Contact Center:1900 558 868; Email contact@vietinbank.vn.

Lê Duy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.048 23.278 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.082 23..294 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.075 23.275 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.450
Vàng SJC 5c
55.950
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800