Trao đổi kinh nghiệm về hiện đại hóa khuôn khổ chính sách tiền tệ

17:39 | 28/03/2018

Ngày 28/3, tại Hà Nội, NHNN Việt Nam phối hợp với Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đã tổ chức hội thảo Hiện đại hóa khuôn khổ chính sách tiền tệ.

Năm 2018, thách thức lớn nhất là tỷ giá, lãi suất
10 dấu ấn ngành Ngân hàng 2017
Dự trữ ngoại hối lên mức kỷ lục 57 tỷ USD

Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng đã tới dự và phát biểu tại Hội thảo. Hội thảo còn có sự tham gia của đại diện IMF, các Bộ, ngành và lãnh đạo các vụ, cục chức năng thuộc lĩnh vực xây dựng chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng của NHNN.

Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng phát biểu tại Hội thảo

Tại Hội thảo, các chuyên gia đến từ ngân hàng Trung ương các nước như Peru, Israel, Thái Lan... đã trình bày những kinh nghiệm trong điều hành chính sách như: Sự linh hoạt của điều hành tỷ giá ở các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển; Vai trò của ngân hàng Trung ương trong điều hành chính sách; Chính sách tiền tệ với tỷ giá hối đoái linh hoạt; Hoạt động tiền tệ trong một cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt.

Sau những phần trình bày, các diễn giả cũng dành thời gian để các đại biểu tham dự hội thảo trao đổi để hiểu rõ hơn về các công cụ chính sách điều hành của ngân hàng trung ương mỗi nước.

Toàn cảnh Hội thảo

Phát biểu tại Hội thảo, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng đánh giá cao chất lượng của các bài trình bày của các diễn giả. “Các bài trình bày rất ấn tượng và hữu ích về kinh nghiệm trong xây dựng khuôn khổ điều hành CSTT” – Phó Thống đốc khẳng định.

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cũng đặc biệt ấn tượng với phần chia sẻ kinh nghiệm rất chi tiết của các diễn giả đến từ ngân hàng trung ương của các nước đến từ nhiều châu lục khác nhau.

Theo Phó Thống đốc, đúc kết từ hội thảo cho thấy, kinh nghiệm của các nước có những điểm chung nhưng cũng có những đặc thù tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước để xây dựng chính sách, lộ trình điều hành phù hợp. Và việc điều hành CSTT nói chung và tỷ giá nói riêng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước.

Trân trọng cảm ơn tới các lãnh đạo của IMF và các diễn giả, Phó Thống đốc khẳng định: Hội thảo đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho các cán bộ Vụ, cục NHNN để tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong thực tiễn của Việt Nam, đưa ra khuôn khổ CSTT theo sát xu hướng kinh nghiệm của đông đảo các nước và cũng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đặc thù của Việt Nam.

Tin: Chí Kiên; Ảnh: ĐK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000