Trao quyết định công nhận Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

15:02 | 16/06/2020

Ngày 16/6, tại TP.HCM, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú đã trao Quyết định của Thống đốc NHNN công nhận Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhiệm kỳ 2020-2025 và Quyết định công nhận Chủ tịch Hội đồng Đại học Ngân hàng TP.HCM đối với ông Đoàn Thanh Hà.

Các quyết định trên được Thống đốc NHNN Việt Nam ký ban hành ngày 9/6, trên cơ sở kết quả Hội nghị toàn thể thành viên Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM lần thứ nhất đã được tổ chức thành công hôm 5/6/2020.

trao quyet dinh cong nhan hoi dong truong dai hoc ngan hang tphcm
Phó Thống đốc Đào Minh Tú trao quyết định cho ông Đoàn Thanh Hà và Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Việc thành lập Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM căn cứ trên quy định mới tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 và Nghị định số 99/2019 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật này. Theo đó, các trường đại học trên cả nước đều phải thành lập hội đồng trường để tổ chức quản trị, thực hiện quyền đại diện của chủ sở hữu và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của trường, tránh tình trạng hiệu trưởng hoặc một số đơn vị trong nhà trường lạm quyền.

Theo các quyết định của Thống đốc NHNN, Hội đồng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhiệm kỳ 2020-2025 bao gồm 17 thành viên, gồm 3 thành viên đương nhiên theo quy định, 2 thành viên do NHNN Việt Nam cử tham gia và 12 thành viên trong và ngoài trường được giới thiệu qua các bước bầu chọn tại Hội nghị cán bộ chủ chốt.

Ông Đoàn Thanh Hà, Phó Hiệu trưởng nhà trường được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Đại học Ngân hàng TP.HCM nhiệm kỳ 2020-2025.

Th. Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250