Trao tặng để “gặt hái” sự gắn bó của khách hàng

08:57 | 20/03/2020

Thực hiện chỉ đạo của NHNN về việc hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi Covid-19, các TCTD đã triển khai đồng loạt nhiều giải pháp: Từ hoãn, giãn nợ đến miễn giảm phí, lãi suất. Trao đổi với phóng viên Thời báo Ngân hàng, ông Nguyễn Anh Tuấn - Phó giám đốc khối Khách hàng Doanh nghiệp của Techcombank khẳng định: Ngân hàng luôn đồng hành cùng doanh nghiệp để cùng vượt qua khó khăn.

Diễn biến lãi suất ngày càng tích cực
Chính sách giảm lãi suất của NHNN: Bước đi cần thiết hỗ trợ cho doanh nghiệp
Cắt giảm lãi suất là phù hợp với diễn biến toàn cầu
Ông Nguyễn Anh Tuấn

Ông đánh giá thế nào về tác động của dịch Covid 19 đến các doanh nghiệp và nền kinh tế?

Ngay khi dịch Covid-19 xuất hiện, các TCTD đã tiến hành rà soát và đánh giá các ngành nghề, các nhóm doanh nghiệp bị tác động nhiều. Có thể thấy, đầu tiên là nhóm các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu với Trung Quốc, Hàn Quốc. Thứ hai là những ngành nghề như nông nghiệp, dệt may, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng, hoặc bị ảnh hưởng bởi chuỗi cung cấp nguyên vật liệu, phụ liệu… và những ngành nghề có sử dụng đến đông lao động nước ngoài, trong bối cảnh hạn chế đi lại hiện nay.

Chúng tôi hoàn toàn nhất quán thực hiện chỉ đạo của NHNN trong việc triển khai các giải pháp hỗ trợ các khách hàng gặp khó khăn trong giai đoạn này. Techcombank đã nhanh chóng lên kế hoạch ứng phó, và tiến hành phân tích kỹ mức độ tác động và ảnh hưởng đến tất cả các nhóm khách hàng khác nhau của Techcombank, từ đó cử cán bộ tiếp xúc trực tiếp các khách hàng để hiểu được nhu cầu và khó khăn của họ.

Cụ thể ngân hàng đã triển khai giải pháp gì hỗ trợ khách hàng, thưa ông?

Trong bối cảnh cần ngân hàng sát cánh với các doanh nghiệp như hiện nay, chúng tôi chủ động song hành cùng các TCTD khác đưa ra các giải pháp hiệu quả, hỗ trợ các khách hàng doanh nghiệp gặp khó. Nhóm giải pháp đầu tiên liên quan đến vấn đề thanh khoản: đối với những khách hàng đang giao dịch với Techcombank, chúng tôi cùng làm việc với doanh nghiệp để hiểu được khó khăn, nhu cầu của khách hàng. Từ đó, chúng tôi đưa ra các giải pháp về giãn nợ, tái cấu trúc và các giải pháp khác giúp khách hàng đảm bảo được quá trình thanh khoản trong giai đoạn khó khăn này. Thứ hai, chúng tôi xác định rằng các hoạt động của doanh nghiệp trong thời điểm bị ảnh hưởng khá nhiều: doanh thu có thể bị sụt giảm, trong khi đó chi phí vẫn giữ nguyên hoặc tăng lên dẫn đến hiệu quả hoạt động bị giảm sút. Do đó ngân hàng sẽ căn cứ vào các nhóm khách hàng, các  lĩnh vực hoạt động của khách hàng để đưa ra các gói tín dụng và gói lãi suất phù hợp và đảm bảo thực sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp.

Để giảm thiểu rủi ro lây lan của dịch bệnh, NHNN khuyến khích TCTD phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, miễn giảm phí giao dịch. Việc này được triển khai như thế nào, thưa ông?

Thực tế không phải khi có dịch bệnh như hiện nay chúng ta mới khuyến khích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Những năm gần đây theo chủ trương của Chính phủ, NHNN, các TCTD đã phát triển mạnh theo hướng này. Đặc biệt với sự bùng nổ của CMCN 4.0 khiến các TCTD phải chạy đua trong phát triển nền tảng ngân hàng số. Đó cũng là một trong những bước đi mà Techcombank đã chuẩn bị trong khoảng 2 năm vừa qua.

Techcombank không chỉ đầu tư vào hệ thống để giúp các giao dịch đó diễn ra thuận tiện, nhanh chóng và bảo mật nhất cho khách hàng, mà còn giúp giảm thời gian, chi phí cho khách hàng. Từ tháng 7/2018, chúng tôi đã miễn phí toàn bộ các giao dịch chuyển khoản điện tử đối với khách hàng doanh nghiệp trong nội địa. Đồng thời, chúng tôi cũng đã hoàn thiện việc triển khai diện rộng nhóm khách hàng chuyển tiền nước ngoài và mua bán ngoại tệ qua kênh điện tử, với mức giảm tối đa đến 50% so với cách thức chuyển tiền trực tiếp tại quầy. Ngoài ra, việc mua bán ngoại tệ trên kênh điện tử cũng giúp khách hàng tiết kiệm hơn so với giao dịch tại quầy.

Chúng tôi xác định đây là một trong những định hướng đã lựa chọn của Techcombank: đồng hành cùng doanh nghiệp, hướng đến thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Điều lớn nhất mà chúng tôi “gặt hái” được khi “trao tặng” khách hàng khoản phí giao dịch chuyển khoản khônghề nhỏ, đó là: khách hàng sẽ gắn bó với chúng tôi lâu hơn; chúng tôi am hiểu khách hàng hơn để từ đó có cơ hội tư vấn các giải pháp phù hợp cho khách hàng. Để Techcombank và các khách hàng của chúng tôi sẽ cùng nhau vượt trội hơn mỗi ngày.

Xin cảm ơn ông!

V. Cường thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140