Triển khai Nghị quyết về chuyển đổi phương thức đầu tư 3 dự án giao thông

08:15 | 08/07/2020

Văn phòng Chính phủ vừa phát đi Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ triển khai Nghị quyết của Quốc hội về việc chuyển đổi phương thức đầu tư một số dự án thành phần tại Nghị quyết số 52/2017/QH14 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020.

Ảnh minh họa

Tại Thông báo, Phó Thủ tướng kết luận, Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 là dự án quan trọng quốc gia, đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 22/11/2017.

Tại Nghị quyết số 117/2020/QH14 ngày 19/6/2020, Quốc hội đã quyết nghị chuyển đổi phương thức đầu tư một số dự án thành phần tại Nghị quyết số 52/2017/QH14, trong đó chuyển đổi từ đầu tư theo phương thức đối tác công tư sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước sang đầu tư công sử dụng toàn bộ vốn ngân sách nhà nước đối với 03 dự án thành phần Mai Sơn - Quốc lộ 45, Vĩnh Hảo - Phan Thiết, Phan Thiết - Dầu Giây và bổ sung vốn đầu tư không quá 23.461 tỷ đồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3 dự án này khi chuyển đổi sang đầu tư công sẽ thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia. Mặc dù tại Tờ trình số 282/TTr-CP ngày 5/6/2020, Chính phủ đã kiến nghị Quốc hội cho phép cấp quyết định đầu tư dự án trước đây tiếp tục thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư để thực hiện điều chỉnh dự án và các trách nhiệm khác của người quyết định đầu tư.

Tuy nhiên, Quốc hội không quyết nghị nội dung này. Vì vậy, trong khi pháp luật chưa quy định rõ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến dự án thuộc tiêu chí quan trọng quốc gia có được áp dụng đối với dự án đang đầu tư theo hình thức PPP được chuyển đổi sang đầu tư công hay không như ý kiến của Bộ Giao thông vận tải; để bảo đảm chặt chẽ; yêu cầu Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ để triển khai Nghị quyết số 117/2020/QH14 của Quốc hội, trên nguyên tắc đúng thẩm quyền theo quy định đối với dự án quan trọng quốc gia (Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư).

Để sớm triển khai 03 dự án chuyển đổi phương thức đầu tư, đáp ứng tiến độ hoàn thành theo yêu cầu của Quốc hội; sau khi Chính phủ có Nghị quyết, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thực hiện thủ tục trình, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng quy định; yêu cầu các cơ quan là thành viên Hội đồng thẩm định Nhà nước (theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tham gia tích cực, có trách nhiệm để Hội đồng thẩm định Nhà nước sớm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư 03 dự án nêu trên.

Đối với 05 dự án triển khai theo hình thức đối tác công tư, Bộ Giao thông vận tải khẩn trương phát hành hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư và triển khai các bước tiếp theo, bảo đảm tiến độ, chất lượng.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250