Triển khai tăng cường công tác quản lý hệ thống kế toán tại NHNN

16:34 | 26/03/2021

Ngày 26/3/2021, Vụ Tài chính Kế toán NHNN tổ chức Hội nghị triển khai Thông tư 25/2020/TT-NHNN quy định quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống “ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống” tại NHNN Việt Nam và một số nội dung quản lý tài chính, tài sản của Nhà nước.

vu tai chinh ke toan to chuc hoi nghi trien khai thong tu 25
Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú phát biểu tại Hội nghị

Phát biểu tại Hội nghị, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú cho biết, NHNN đã đưa vào vận hành hệ thống phần mềm ngân hàng lõi kế toán để lập ngân sách tích hợp Hệ thống thông tin quản lý và Hiện đại hóa ngân hàng (FSMIMS). Đây là chuyển đổi quan trọng về chất trong hoạt động kế toán của NHNN. Qua thời gian triển khai chứng minh và cho thấy được tính ưu việt trong công tác quản lý tài chính, công tác kế toán.

Sự thay đổi trên đòi hỏi cần phải có quy trình luân chuyển kiểm soát đối chiếu tập hợp chứng từ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chứng từ. Các giao dịch hạch toán kế toán của NHNN trên hệ thông phần mềm kế toán đối chiếu khớp đúng số liệu từ kế toán chi tiết lên kế toán tổng hợp cho phù hợp với quy định của luật kế toán.

Xuất phát từ yêu cầu đó, sau thời gian thử nghiệm, ngày 31/12/2020, Thống đốc ký ban hành Thông tư 25 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/3/2021. Đây là Thông tư quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý hệ thống kế toán tại NHNN để vừa đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật có liên quan vừa đáp ứng quy trình nghiệp vụ hệ thống phần mềm kế toán tại các đơn vị NHNN.

vu tai chinh ke toan to chuc hoi nghi trien khai thong tu 25
Toàn cảnh Hội nghị

Qua Hội nghị Tập huấn này, Phó Thống đốc đề nghị, Vụ Tài chính Kế toán phổ biến quán triệt hướng dẫn giải đáp vướng mắc các đơn vị NHNN hướng dẫn trong công tác quản lý tài chính tài sản cũng như nghiệp vụ tài chính kế toán.

Sau thời gian thử nghiệm triển khai Thông tư 25, có vấn đề gì còn vướng cần có hướng dẫn cụ thể hơn, trao đổi, chấn chỉnh để làm tốt hơn. Là lãnh đạo phụ trách mảng này trong nhiều năm qua, Phó Thống đốc Đào Minh Tú ghi nhận công tác quản lý tài chính kế toán của NHNN có bước tiến rất quan trọng, tích cực, đa số chấp hành rất tốt chuẩn hoá trình độ cán bộ ở mức cao. Vì vậy, công tác quản lý tài chính, đơn vị trong ngành nhìn chung rất tích cực. Trên tinh thần đó, Phó Thống đốc mong muốn, qua Hội nghị tập huấn các đơn vị tiếp tục chấp hành nghiêm túc, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản…

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750