Triển khai và quản lý rủi ro hợp đồng quyền chọn

18:47 | 29/11/2019

Ngày 29/11/2019, tại Hà Nội, Sở GDCK Hà Nội, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam phối hợp với CTCP Chứng khoán Yanta Việt Nam tổ chức buổi hội thảo chuyên đề với các CTCK thành viên về sản phẩm hợp đồng quyền chọn (HĐQC) nhằm giúp các thành viên thị trường hiểu rõ hơn về sản phẩm HĐQC và hỗ trợ các thành viên trong quá trình  nghiên cứu triển khai sản phẩm này trong tương lai.

Tại hội thảo, các chuyên gia của Sở GDCK Hà Nội và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam đã chia sẻ về xu thế phát triển của HĐQC trên thế giới, cách định giá HĐQC, cơ chế niêm yết, giao dịch, ký quỹ, bù trừ, và thanh toán HĐQC.

Toàn cảnh hội thảo

Theo đó, HĐQC là chứng khoán phái sinh xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của nguời bán thực hiện 1 trong các nghĩa vụ: mua/bán một số lượng tài sản cơ sở/hợp đồng tương lai nhất định theo mức giá đã được xác định trước, tại thời điểm trước hoặc vào một ngày được ấn định trong tương lai hoặc thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào một ngày nào đó trong tương lai.

HĐQC mua cho phép người nắm giữ hợp đồng được phép mua một tài sản tại một giá xác định trước vào một thời điểm nhất định. HĐQC bán cho phép người nắm giữ hợp đồng được phép bán một tài sản tại một giá xác định trước vào một thời điểm nhất định

Trên thế giới, sản phẩm HĐQC đã được các nước phát triển với các sản phẩm đa dạng trên các loại tài sản cơ sở từ chỉ số chứng khoán, cổ phiếu đơn lẻ, đến tiền tệ, lãi suất. Hầu hết các Sở giao dịch đã phát triển sản phẩm index future sau một thời gian sẽ phát triển sản phẩm index option. Trong số top 20 sản phẩm phái sinh có tài sản cơ sở là chứng khoán được giao dịch nhiều nhất có tới 12 sản phẩm HĐQC.

Đáng chú ý, diễn giả đến từ Đài Loan, Bà Chen Wan-Yu (Sandy Chen), Giám đốc phụ trách (MIC) Phòng quản lý rủi ro, CTCK Yuanta Futures Đài Loan chia sẻ về những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị rủi ro đối với sản phẩm HĐQC. Thị trường phái sinh Đài Loan ra đời từ năm 1997 đến nay đã phát triển đa dạng các sản phẩm phái sinh.

Bà Chen đã chia sẻ những kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý các trường hợp rủi ro do mất thanh khoản, cơ chế phòng ngừa những lỗ hổng trong cơ chế ký quỹ và những việc cần chuẩn bị trước khi tham gia thị trường, đặc biệt lưu ý một số lỗi có thể gặp phải như chỉ quan tâm đến rủi ro mất khả năng thanh toán hoặc ngược lại bỏ qua rủi ro thanh khoản, chỉ dựa trên cơ chế ký quỹ để xử lý rủi ro, chỉ để ý đến rủi ro tuyến tính, chỉ có những người thuộc bộ phận quản lý rủi ro mới quan tâm đến rủi ro.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950