Trưa 17/9, Hà Nội ghi nhận 7 ca mắc mới ở Hoàng Mai và Thanh Xuân

13:41 | 17/09/2021

Số ca mắc mới được ghi nhận trên địa bàn thành phố từ 6h00 đến 12h00 hôm nay là 07 ca bệnh, trong đó 04 người đã được cách ly tập trung và 03 ca tại khu phong tỏa đã được cách ly từ trước.

trua 179 ha noi ghi nhan 7 ca mac moi o hoang mai va thanh xuan
Ảnh minh họa

Số ca mắc mới ở Hoàng Mai (04), Thanh Xuân (03) đều thuộc chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt.

04 ca bệnh ở quận Hoàng Mai đều ở A5 Đền Lừ 2, phường Hoàng Văn Thụ

1. D.T.M.T, nữ, sinh năm 1963, P1504 A5 Đền Lừ 2, là F1 của bệnh nhân L.T.N, đã được lấy mẫu xét nghiệm âm tính và chuyển cách ly tập trung. Ngày 16/9 có biểu hiện triệu chứng, được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

2. V.G.B, nữ, sinh năm 2017, P1506 A5 Đền Lừ 2

3. V.T.H.M, nữ, sinh năm 2008, P1506 A5 Đền Lừ 2

4. N.T.TH, nữ, sinh năm 1988, P1506 A5 Đền Lừ 2

Các bệnh nhân là những người sống trong khu vực phong tỏa, được xét nghiệm sàng lọc lần 1 âm tính. Ngày 16/9, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 2 và có kết quả dương tính.

03 ca bệnh tại quận Thanh Xuân (01 ca ở phường Khương Mai, 02 ca ở Thanh Xuân Trung)

1. N.H.A, nữ, sinh năm 1999, P39 tòa B210 Lê Trọng Tấn, Khương Mai. Bệnh nhân là F1 của bệnh nhân P.L.C, đã được cách ly tập trung. Ngày 16/9, bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

2. T.T.L, nữ, sinh năm 2000, ngõ 328 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung

3. Đ.N.H, nam, sinh năm 1961, ngõ 328 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung.

Cả hai bệnh nhân đều là F1 của bệnh nhân Đ.N.H, đã được xét nghiệm âm tính và chuyển cách ly tập trung. Ngày 16/9, các bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm tiếp, kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận tổng số 3882 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1596 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2286 ca.

M.T

Nguồn:

Tags: hà nội

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200