Trung Quốc có thể hạ lãi suất cho vay chuẩn

09:19 | 22/08/2022

Kết quả một cuộc khảo sát nhanh của Reuters vừa được công bố cho thấy, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) được dự kiến sẽ hạ lãi suất cho vay chuẩn (loan prime rate - LPR) vào thứ Hai này.

Theo đó, 25 trong số 30 chuyên gia kinh tế được hỏi dự đoán về mức giảm 10 điểm cơ bản đối với LPR kỳ hạn 1 năm. Trong khi toàn bộ 30 người tham gia dự kiến LPR kỳ hạn 5 năm sẽ được cắt giảm, trong đó 27 ý kiến dự báo mức giảm lớn hơn 10 điểm cơ bản. Cụ thể, 15 người dự đoán mức giảm 15 điểm cơ bản; 10 người dự đoán mức giảm 20 điểm; 2 người còn lại dự đoán mức giảm 25 điểm.

Hầu hết các khoản cho vay mới và dư nợ ở Trung Quốc dựa trên lãi suất LPR kỳ hạn 1 năm, hiện đang ở mức 3,70%, sau khi giảm vào tháng Giêng. Lãi suất LPR kỳ hạn 5 năm - ảnh hưởng đến việc định giá các khoản thế chấp nhà - được cắt giảm lần gần đây nhất là vào tháng 5 và hiện ở mức 4,45%.

trung quoc co the ha lai suat cho vay chuan
Ảnh minh họa

Sự đồng thuận của thị trường về việc cắt giảm LPR trong tháng này được đưa ra khi PBoC bất ngờ hạ hai mức lãi suất chủ chốt vào đầu tuần trước với nỗ lực thúc đẩy nền kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi dịch Covid. Theo đó hôm 15/8, PBoC đã cắt giảm lãi suất áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn cấp cho các ngân hàng thương mại về 2% từ 2,1%. Lãi suất đối với các khoản vay trong khuôn khổ cơ chế cho vay trung hạn (MLF) kỳ hạn một năm cũng giảm về 2,75% từ mức 2,85%.

Theo các nhà phân tích, động thái cắt giảm lãi suất của PBoC được đưa ra sau khi một loạt các thước đo chính bao gồm dữ liệu cho vay tín dụng và các chỉ số hoạt động cho thấy nền kinh tế bất ngờ tăng trưởng chậm lại trong tháng 7.

Việc đánh mất động lực tăng trưởng đã làm gia tăng thách thức mà các nhà hoạch định chính sách phải đối mặt trong bối cảnh các cơn gió ngược ngày càng mạnh, bao gồm sự bùng phát trở lại của các trường hợp Covid-19 địa phương, áp lực lạm phát và nền kinh tế toàn cầu đang tăng trưởng chậm lại.

Tuy nhiên một số nhà phân tích nói với Reuters rằng, mặc dù PBoC đang chuẩn bị thực hiện các bước nới lỏng hơn, nhưng họ phải đối mặt với nhiều rủi ro khác là lạm phát gia tăng và sự tháo chạy vốn.

“Sau đợt cắt giảm lãi suất nhỏ này và có khả năng xảy ra sau đợt cắt giảm LPR, không gian để PBoC cắt giảm lãi suất sẽ khá hạn chế do chênh lệch lãi suất giữa Trung Quốc và Mỹ ngày càng tăng và biên lợi nhuận của các ngân hàng bị thắt chặt”, Ting Lu - Nhà kinh tế trưởng về Trung Quốc tại Nomura nói.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900