Trung Quốc công bố tăng trưởng kinh tế 2,3% trong năm 2020

09:34 | 18/01/2021

Trung Quốc vừa công bố GDP của nước này tăng 2,3% trong năm ngoái, giữa bối cảnh cả thế giới phải vật lộn để kiềm chế đại dịch Covid-19. Trong đó, GDP quý IV tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước.

trung quoc cong bo tang truong kinh te 23 trong nam 2020

Tuy nhiên, người tiêu dùng Trung Quốc đã cắt giảm chi tiêu trong năm vừa qua, với tổng doanh số bán lẻ giảm 3,9% trong năm. Nhưng đáng chú ý, doanh số bán lẻ trong quý IV đã phục hồi với mức tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các chuyên gia từng kỳ vọng Trung Quốc sẽ là nền kinh tế lớn duy nhất có tăng trưởng trong năm 2020 và GDP năm ngoái được dự đoán chỉ tăng hơn 2%.

Covid-19 xuất hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán của Trung Quốc vào cuối năm 2019. Trong những nỗ lực kiểm soát vi-rút, chính quyền Trung Quốc đã đóng cửa hơn một nửa đất nước và nền kinh tế suy giảm 6,8% trong ba tháng đầu năm 2020.

Tuy nhiên, Trung Quốc đã tăng trưởng trở lại từ quý II. Các nhà kinh tế được Reuters thăm dò dự đoán GDP của Trung Quốc sẽ tăng 6,1% trong quý IV/2020, nhanh hơn tốc độ 4,9% của quý trước đó.

Con số tăng trưởng GDP của Trung Quốc trong năm nay sẽ vượt lên từ mức thấp hiện nay.

Vào cuối tháng 12 năm ngoái, Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc đã hạ con số tăng trưởng năm 2019 của Trung Quốc xuống 6,0%, thấp hơn so với mức tăng 6,1% được công bố trước đó. Việc điều chỉnh này chủ yếu liên quan đến lĩnh vực sản xuất, khi các nhà máy với hàng hóa trị giá hàng tỷ đô la của Trung Quốc phải đối phó với các mức thuế mới của Mỹ.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200