Trung Quốc dự thảo quy định đánh giá việc ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ

16:56 | 10/04/2020

Cơ quan quản lý ngân hàng của Trung Quốc cho biết hôm thứ Sáu rằng sẽ bắt đầu thực hiện giám sát xem có bao nhiêu ngân hàng tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đang mở rộng cho vay các công ty nhỏ vốn đang vật lộn với nhiều khó khăn - nỗ lực mới nhất để khơi thông thêm nguồn vốn tài trợ vào khu vực kinh doanh dễ bị tổn thương nhất của nền kinh tế hàng đầu châu Á.

trung quoc du thao quy dinh danh gia viec ngan hang cho vay doanh nghiep nho

Các nhà quản lý ngân hàng của Trung Quốc đã nỗ lực trong nhiều năm để dẫn hướng dòng tài trợ nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và khu vực tư nhân với chi phí phải chăng, tuy nhiên tác động kinh tế nghiêm trọng từ sự bùng phát của virus corona đã làm tăng thêm tính cấp bách đối với nỗ lực này.

Việc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng sẽ được Ủy ban Quản lý, giám sát Ngân hàng và Bảo hiểm Trung Quốc (CBIRC) đưa vào đánh giá hàng năm, theo quy định tại một dự thảo hướng dẫn của cơ quan quản lý nói trên.

Dự thảo này yêu cầu các ngân hàng thương mại duy trì tăng trưởng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thấp hơn tốc độ tăng trưởng cho vay của ngành công nghiệp, đồng thời quy định các chỉ tiêu khác nhằm kiểm soát lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu đối với các khoản vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính theo quy mô của ngân hàng.

Đối với những ngân hàng hạn chế trong cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kém trong phát triển đội ngũ và công bố thông tin về dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp nhỏ, cơ quan quản lý sẽ thắt chặt giám sát hoặc tiến hành cải cách để khắc phục vấn đề, CBIRC cho biết.

Các nỗ lực của Bắc Kinh nhằm bơm hơn 800 tỷ nhân dân tệ (118 tỷ USD) cho vay doanh nghiệp thông qua các khoản tín dụng lãi suất thấp để làm nhẹ tác động kinh tế của sự bùng phát virus corona đã gặp phải một số thách thức, các nguồn tin nói với Reuters. Những thách thức này bao gồm tiêu chí đủ điều kiện vay vốn còn khó hiểu và đa chuẩn mực cho vay.

"CBIRC đã nhiều lần công khai kêu gọi rằng các khoản vay dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có thể tính lãi nhưng phải với lãi suất thấp, điều đó có nghĩa là vẫn còn dư địa cho các ngân hàng quốc doanh hy sinh lợi nhuận để giúp đạt được mục tiêu cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ," Sun Binbin, nhà phân tích tại Chứng khoán TF, nói.

Dự thảo hướng dẫn lần này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và chất lượng của các dịch vụ cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, CBIRC cho biết. Và việc đánh giá ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được bắt đầu trong năm nay, cơ quan này thông tin thêm.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050