Trung Quốc: Lãi suất thực khó có thể tăng nhanh trong ngắn hạn

12:31 | 04/03/2021

Lãi suất thực của Trung Quốc khó có thể tăng nhanh trong ngắn hạn, mặc dù lợi suất trái phiếu Mỹ tăng mạnh gần đây, theo nhận định được đăng tải trên tạp chí Chứng khoán Nhà nước Trung Quốc.

trung quoc lai suat thuc kho co the tang nhanh trong ngan han Hoạt động sản xuất của Trung Quốc tăng chậm nhất 9 tháng
trung quoc lai suat thuc kho co the tang nhanh trong ngan han Lợi nhuận ngành công nghiệp của Trung Quốc tháng 12 tăng 20,1% so với cùng kỳ

Một bài bình luận được đăng trên trang này cho biết, trái phiếu Trung Quốc gần đây đã “hết nhậy” với diễn biến trên thị trường trái phiếu Mỹ, khi chu kỳ kinh tế ở hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đang khác xa nhau.

Đồng thời, trang này cho biết thêm rằng lãi suất thực tại Trung Quốc cũng đã phản ánh hết các tác động của những thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô trong nước.

trung quoc lai suat thuc kho co the tang nhanh trong ngan han

Tạp chí này cho biết đà tăng lãi suất thực ở Trung Quốc bị kiềm chế bởi 2 chính sách: Lãi suất trong hoạt động thị trường mở và lãi suất cho vay trung hạn (MLF) hiện khá ổn định và không có dấu hiệu bị đẩy lên trong ngắn hạn.

"Kỳ vọng lạm phát và nền kinh tế nói chung duy trì ổn định trong khi cung và cầu trên thị trường trái phiếu cân bằng trong quý đầu tiên của năm nay. Cùng với đó, tình hình kinh tế vĩ mô ở cả trong và ngoài nước nhìn chung đã được cải thiện, và chúng ta nên chú ý đến xu hướng giá cả. Trong khi đó, việc phát hành trái phiếu chính phủ có thể tăng tốc trong quý II, gây áp lực nguồn cung ngày càng lớn, nên xu hướng tăng của lãi suất thực vẫn chưa kết thúc”, tạp chi cho biết.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm chuẩn của Mỹ đã tăng khoảng 60 điểm cơ bản kể từ đầu năm, so với mức tăng 10 điểm cơ bản của trái phiếu chính phủ Trung Quốc kỳ hạn 10 năm trong cùng kỳ, dẫn đến việc giảm chênh lệch lợi suất trái phiếu giữa Mỹ và Trung Quốc.

Đầu tuần này, Guo Shuqing, người đứng đầu Ủy ban điều tiết ngân hàng và bảo hiểm Trung Quốc, cho biết nước này đang nghiên cứu các giải pháp quản lý dòng vốn để ngăn chặn sự xáo trộn trong thị trường nội địa, vì các nhà chức trách đang rất lo lắng về nguy cơ vỡ bong bóng ở thị trường nước ngoài.

Đại Hùng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600