Trung Quốc mạnh tay hỗ trợ ngoại thương

12:00 | 27/03/2019

Hiện nay, nỗ lực thúc đẩy hoạt động ngoại thương của Trung Quốc đang đối mặt với một môi trường phức tạp hơn, với những bất ổn ngày một gia tăng.

Mới đây, theo số liệu thống kê công bố ngày 8/3 của Cơ quan Hải quan Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc trong tháng 2 vừa qua đã giảm lần lượt 20,7% và 5,2% xuống 135,24 tỷ USD và 131,12 tỷ USD, sụt mạnh hơn so với các mức dự báo giảm 5% và 0,6% theo kết quả thăm dò ý kiến do hãng tin Bloomberg News tiến hành trước đó và tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức hơn.

Ảnh minh họa

Ông Ren Hongbin, trợ lý Bộ trưởng Thương mại Trung Quốc cho biết, nước này sẽ tiến hành một loạt biện pháp để hỗ trợ hoạt động ngoại thương trong năm 2019, nhất là trong bối cảnh bất ổn gia tăng.

Theo đó, trong năm 2019, Trung Quốc sẽ giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với lĩnh vực chế tạo và các ngành khác từ 16% hiện nay xuống 13%, trong khi thuế VAT đối với lĩnh vực xây dựng và vận tải giảm từ 10% xuống còn 9%. Đây là những nỗ lực tiếp theo khi quốc gia này đã phải thực hiện các biện pháp cắt giảm thuế và phí khoảng 1.300 tỷ nhân dân tệ (tương đương 194 tỷ USD) trong năm 2018.

Ngoài ra, Trung Quốc sẽ nỗ lực hơn nữa để đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu và tối ưu hóa cơ cấu thị trường. Các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mới sẽ được cải thiện nhằm khuyến khích các mô hình thương mại mới.

Các nhà nghiên cứu kỳ vọng các biện pháp hỗ trợ nói trên sẽ giải phóng những tiềm năng không giới hạn trong đổi mới và sáng tạo của người dân Trung Quốc và thúc đẩy sự phát triển chất lượng cao của quốc gia.

Song song với những biện pháp hỗ trợ xuất khẩu, Trung Quốc cũng đã đưa ra thông báo về việc quyết định cắt giảm thuế đối với hàng nhập khẩu năm 2019, trong một nỗ lực thúc đẩy "mở cửa thị trường".

Bộ Tài chính Trung Quốc cho biết bắt đầu từ ngày 1/1/2019, Trung Quốc sẽ giảm thuế đối với khoảng 700 mặt hàng nhập khẩu, như nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi, thuốc chữa bệnh... và từ ngày 1/7 giảm thuế cho 298 sản phẩm liên quan đến công nghệ thông tin.

Quyết định này được đưa ra trong bối cảnh tranh cãi thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ dẫn tới các biện pháp tăng thuế đáp trả lẫn nhau khiến chi phí nhập khẩu tăng. Các biện pháp trên được cho là nhằm tăng nhập khẩu hàng hóa từ các nước ngoài Mỹ, trong bối cảnh các mức thuế bổ sung áp dụng với các sản phẩm của Mỹ trong năm qua đã làm giảm nhập khẩu từ nền kinh tế lớn nhất thế giới này vào Trung Quốc.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290