Trung Quốc nhập khẩu đậu nành từ Mỹ tăng cao

09:40 | 27/12/2019

Mặt hàng đậu nành từ Mỹ vào nội địa Trung Quốc đã tăng lên mức hơn 2,6 triệu tấn trong tháng 11 - mức cao nhất kể từ tháng 3/2018 và tăng mạnh so với mức chỉ khoảng 1,1 triệu tấn trong tháng 10, theo dữ liệu của hải quan Mỹ.

2020: Thương mại có thể còn bất định hơn những gì đã thấy
Kinh tế Trung Quốc có thể lớn nhất, nhưng không giàu
Trung Quốc tiếp tục mở cửa thị trường
Ảnh minh họa

Đáng chú ý, lượng nhập khẩu đậu nành của Trung Quốc từ Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong 20 tháng vào tháng 11 vừa qua, trong khi dữ liệu hải quan cho thấy, đậu nành gần như không có danh mục nhập khẩu từ Mỹ vào tháng 11/2018 do các DN Trung Quốc tránh nguồn cung này vì Chính phủ áp thuế nặng lên đậu tương nhập từ Mỹ - tác động một phần của cuộc chiến thương mại ăn miếng trả miếng với Mỹ.

Tuy nhiên, sau khi hai bên nhất trí tiến tới "đình chiến" tạm thời thì Trung Quốc đã ban hành hạn ngạch miễn thuế cho 10 triệu tấn đậu nành nhập từ nước này như để thể hiện thiện chí với Washington. Lượng nhập khẩu đậu nành từ Mỹ vì thế bắt đầu gia tăng trong những tháng gần đây, trong khi cũng bắt đầu giảm đi ở thị trường chính khác là Brazil. Trong tháng 11, Trung Quốc chỉ nhập 3,86 triệu tấn đậu nành từ Brazil, giảm 24% so với mức 5,07 triệu tấn vào cùng kỳ năm ngoái.

Các DN Trung Quốc nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng nhập khẩu đậu nành Mỹ trong bối cảnh thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 giữa hai bên dự kiến sắp được ký chính thức. Theo nội dung thỏa thuận, Trung Quốc đang xem xét miễn thuế trả đũa đối với 60 tỷ USD hàng hóa của Hoa Kỳ và sẽ công bố danh sách các sản phẩm đủ điều kiện được miễn thuế vào “thời điểm thích hợp”.

Ngày 25/12, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình sẽ sớm tiến hành ký thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 mà hai nước đã nhất trí trong tháng này. Hiện thỏa thuận trên đã hoàn tất và đang được biên dịch. Trước đó, đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer cho biết hai nước sẽ ký kết thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 trong tuần đầu tiên của tháng 1/2020.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000