Trung Quốc: Tăng trưởng GDP quý I/2019 đạt 6,4%, vượt so với kỳ vọng

13:00 | 17/04/2019

Thông tin trên vừa được Trung Quốc phát đi ngày hôm nay, 17/4. Kết quả tăng trưởng kinh tế quý I của nền kinh tế hàng đầu châu Á cho thấy đã vượt qua con số dự báo từ các nhà phân tích, được thăm dò bởi Reuters và công bố trước đó (ở mức 6,3%).

Thống đốc NHTW Nhật Bản: Kinh tế Trung Quốc có thể phục hồi vào cuối năm nay
CPI của Trung Quốc tăng cao nhất trong 5 tháng
Lạc quan thương mại Mỹ - Trung giúp NDT tăng giá

Vào năm ngoái, tăng trưởng GDP của Trung Quốc cũng đã đạt 6,4% trong quý IV, nhưng thấp hơn mức 6,8% của quý I trước đó.

Một cảng ở Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc -  Getty Images

Thông tin thêm về các nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong quý đầu năm nay, Trung Quốc cho biết: Sản xuất công nghiệp đã tăng 8,5% so với cùng kỳ trong tháng 3, vượt qua mức 5,9% theo ước tính của Reuters và ghi nhận mức tăng trưởng nhanh nhất kể từ tháng 7/2014; Doanh số bán lẻ trong tháng 3 tăng 8,7% so với cùng kỳ năm ngoái, vượt qua dự báo của Reuters; Đầu tư tài sản cố định tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước...

Các nhà đầu tư đã theo dõi sức khỏe của nền kinh tế Trung Quốc trong bối cảnh tranh chấp thương mại đang diễn ra với Bắc Kinh. Số liệu GDP chính thức được theo dõi rộng rãi, nhưng nhiều chuyên gia từ lâu đã bày tỏ sự hoài nghi về tính xác thực của các báo cáo.

Tuy nhiên, một số dữ liệu gần đây - được tư nhân tổng hợp và từ các nguồn chính thức - đã chỉ ra có một sự cải thiện trong nền kinh tế Trung Quốc, một phần nhờ vào các biện pháp kích thích kinh tế của Bắc Kinh. Vào tháng 3 vừa qua, thống kê của Trung Quốc cho thấy kim ngạch xuất khẩu và sự mở rộng hoạt động sản xuất đã cao và mạnh mẽ hơn nhiều so với dự kiến.

Điều đó có nghĩa là nền kinh tế Trung Quốc có thể đã chạm đáy tay trưởng trong thời gian qua, và hiện đang phục hồi, Alexander Treves, chuyên gia đầu tư tại J.P. Morgan Asset Management nêu quan điểm. “Lúc này, chúng tôi đang chờ đón xem những gì sẽ xảy ra trông vòng 9, 12, hay 18 tháng tới”, ông nói với CNBC trong chương trình kết nối nguồn vốn phát sóng đầu tuần này.

“Con số tăng trưởng GDP như thế nào thì vẫn không quan trọng bằng những gì chúng ta sẽ thấy trong vài tháng tới. Và chúng tôi đã thấy đáy của lợi nhuận, đáy của hoạt động kinh tế và dư địa để phục hồi từ đây”, ông nói thêm.

Cuộc chiến thuế quan giữa Trung Quốc và Mỹ đã tác động đến hoạt động kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt là trong nửa cuối năm ngoái. Điều đó gây thêm áp lực cho Trung Quốc khi nước này đang cố gắng gạt bỏ nền kinh tế khỏi sự phụ thuộc quá mức vào vay nợ để phát triển, dẫn đến lo ngại rằng người khổng lồ châu Á đang hướng tới một cuộc “hạ cánh cứng” về kinh tế.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950