Trung Quốc tích cực thúc đẩy nền kinh tế

07:15 | 13/05/2022

Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường kêu gọi cần sử dụng các công cụ chính sách tài khóa và tiền tệ để ổn định việc làm và nền kinh tế trong bối cảnh bùng phát Covid và áp lực lạm phát gia tăng.

Đài truyền hình CCTV trích dẫn từ cuộc họp Hội đồng Nhà nước đưa tin, nền kinh tế Trung Quốc chịu áp lực đi xuống lớn hơn vào tháng 4 do đợt bùng phát virus mới nhất và tác động lớn hơn mong đợi từ bối cảnh quốc tế hiện nay. Dù không đề cập đến các công cụ tài khóa và tiền tệ cụ thể mà Bắc Kinh sẽ thực hiện nhưng một số nhà phân tích Trung Quốc, bao gồm một cựu quan chức tại cơ quan quản lý ngoại hối của nước này, dự đoán Trung Quốc có thể cắt giảm các yêu cầu dự trữ đối với các ngân hàng và giảm lãi suất trong quý II này.

trung quoc tich cuc thuc day nen kinh te
Ảnh minh họa

Cuộc họp của Hội đồng Nhà nước diễn ra chỉ vài ngày sau khi Thủ tướng Lý Khắc Cường cảnh báo về tình hình việc làm "phức tạp và nghiêm trọng" khi Bắc Kinh và Thượng Hải thắt chặt các biện pháp hạn chế đi lại trong nỗ lực ngăn chặn sự bùng phát Covid-19 ở các thành phố quan trọng nhất của đất nước. Ông đã chỉ thị cho tất cả các cơ quan chính phủ và các khu vực cần ưu tiên các biện pháp nhằm giúp các doanh nghiệp giữ được việc làm và vượt qua những khó khăn hiện tại.

CCTV cho biết, Hội đồng cũng thúc giục bình ổn giá tiêu dùng, đảm bảo sản lượng và nguồn cung ngũ cốc. Chỉ số giá sản xuất (PPI) và giá tiêu dùng tại Trung Quốc đều tăng nhanh hơn dự kiến trong tháng 4 vừa qua khi các biện pháp lockdown chống Covid làm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và khiến mọi người tích trữ lương thực. Chỉ số PPI tăng 8% trong tháng 4 so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức ước tính trung bình tăng 7,8% trong một cuộc khảo sát của Bloomberg. Trong khi đó, CPI cũng tăng từ 1,5% trong tháng trước lên 2,1%, nhanh hơn mức dự kiến 1,8%.

Theo CCTV, thời gian tới Trung Quốc cũng sẽ thực hiện các biện pháp sau để thúc đẩy nền kinh tế: Đảm bảo logistics thông suốt, đặc biệt là ở các trung tâm chính, nhằm mục đích ổn định chuỗi cung ứng; Sẽ cung cấp thêm 50 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 7,4 tỷ USD) trợ cấp năng lượng tái tạo cho các nhà sản xuất điện lớn thuộc sở hữu nhà nước và có kế hoạch rót vốn 10 tỷ Nhân dân tệ để hỗ trợ các máy phát điện chạy bằng than; Sử dụng các sản phẩm ủy thác đầu tư bất động sản (REITs) để hỗ trợ tài chính cho các dự án cơ sở hạ tầng; Sẽ miễn một số khoản thanh toán lãi suất của các khoản vay sinh viên tốt nghiệp đại học.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650