Trung Quốc tiếp tục giảm lãi suất để hỗ trợ nền kinh tế

14:04 | 22/08/2022

Việc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) hạ lãi suất cho vay tiêu chuẩn là nhằm thúc đẩy nhu cầu vay vốn, kích thích nền kinh tế đang chật vật vì khủng hoảng bất động sản và đại dịch COVID-19.

trung quoc tiep tuc giam lai suat de ho tro nen kinh te

Ngày 22/8, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC tức ngân hàng trung ương) đã giảm nhẹ 5 điểm cơ bản Lãi suất cho vay tiêu chuẩn (LPR) kỳ hạn 1 năm, từ mức 3,7% xuống 3,65%. Trong khi LPR kỳ hạn 5 năm cũng được điều chỉnh giảm 15 điểm cơ bản xuống 4,3%.

Đây là một trong những biện pháp mới nhất của Trung Quốc nhằm thúc đẩy nhu cầu vay vốn, kích thích nền kinh tế đang chật vật vì khủng hoảng bất động sản và các biện pháp hạn chế được áp dụng để phòng chống đại dịch COVID-19.

Chuyên gia phân tích tài chính Marco Sun thuộc ngân hàng MUFG nhận định, động thái trên diễn ra đúng như dự báo của giới chuyên gia, mục tiêu chính sách khá rõ ràng là thúc đẩy nhu cầu tài chính dài hạn khi LPR 5 năm giảm tới 15 điểm cơ bản.

Việc giảm mạnh LPR 5 năm - cũng là lãi suất tham chiếu cho vay thế chấp - cho thấy những nỗ lực của Trung Quốc nhằm ổn định thị trường bất động sản sau hàng loạt vụ vỡ nợ của các nhà phát triển bất động sản và giá nhà giảm mạnh.

Tuần trước, PBoC cũng đã bất ngờ giảm lãi suất cho vay trung hạn 1 năm (MLF) và một công cụ thanh khoản ngắn hạn khác nhằm thúc đẩy nhu cầu tín dụng.

Theo các dữ liệu chính thức công bố tuần trước, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc bất ngờ chậm lại trong tháng 7/2022, khiến một số ngân hàng đầu tư nước ngoài, trong đó có Goldman Sachs và Nomura, hạ dự báo tăng trưởng GDP của nước này.

Trong đó, Goldman Sachs hạ dự báo tăng trưởng GDP Trung Quốc năm 2022 xuống 3%, thấp hơn so với mức 3,3% dự báo trước đó và thấp hơn nhiều so với mục tiêu 5,5% của Chính phủ Trung Quốc.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450