Trung Quốc tiếp tục giảm lãi suất xuống 4,2%/năm

08:29 | 21/09/2019

Như vậy, tính từ đầu năm đến nay, Trung Quốc đã 2 lần hạ lãi suất và 4 lần hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Mỹ: FED cắt giảm lãi suất giữa lúc lo ngại kinh tế toàn cầu giảm tốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định điều chỉnh giảm lãi suất điều hành
ECB cắt giảm lãi suất tiền gửi, ra mắt chương trình mua trái phiếu mới
Trung Quốc kéo giảm lãi suất để thúc tăng trưởng

Ngày 20/9, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã hạ lãi suất cho vay cơ bản (LPR) kỳ hạn một năm từ mức 4,25% xuống còn 4,2%/năm. Tuy nhiên, LPR kỳ hạn 5 năm vẫn được giữ nguyên ở mức 4,85%. Việc giữ nguyên mức lãi suất cho vay dài hạn có khả năng thể hiện tâm lý lo ngại của các nhà hoạch định chính sách về nguy cơ bong bóng bất động sản.

Trước đó vài ngày, quyết định hạ tỷ lệ dự trữ 0,5-1% của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc cũng đã bắt đầu có hiệu lực. Như vậy, thống kê từ đầu năm đến nay cho thấy, Trung Quốc đã 2 lần hạ lãi suất và 4 lần hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm kích thích nền kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi cuộc chiến tranh thương mại với Mỹ.

Tăng trưởng của Trung Quốc trong quý II/2019 chỉ đạt 6,2%, mức thăng thấp nhất trong 27 năm. Các dự báo tăng trưởng quý III/2019 của Trung Quốc cho thấy, tăng trưởng nhiều khả năng sẽ giảm xuống dưới mức 6%.

Trong bối cảnh kinh tế vừa tăng trưởng chậm lại và chiến tranh thương mại với Mỹ vẫn đang phức tạp, nền kinh tế Trung Quốc sẽ cần nhiều hành động từ chính phủ hơn là chỉ nới lỏng chính sách tiền tệ để cải thiện tốc độ tăng trưởng.

Trước Trung Quốc, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày 18/9 cũng đã công bố hạ lãi suất 25 điểm cơ bản và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng có động thái tương tự, đưa lãi suất hiện hành xuống thấp kỷ lục ở -0,5%/năm.

Nhìn chung, ngân hàng trung ương các nước hiện nay đang chung xu hướng nới lỏng chính sách tiền tệ. Tính đến hết ngày 18/9, có 46 quốc gia, vùng lãnh thổ quyết định hạ lãi suất cơ bản trong năm 2019.

Tại Việt Nam, ngày 13/9 vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã có quyết định cắt giảm 25 điểm cơ bản đối các mức lãi suất điều hành. Theo đó, lãi suất tái vốn cấp vốn được giảm từ 6,25%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,25%/năm xuống 4,0%/năm...

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140