Trước thềm 2020, bức tranh nhà băng Việt có gì mới?

07:24 | 11/10/2019

2020 sẽ là thời điểm các tổ chức tín dụng (TCTD) khép lại lộ trình tái cơ cấu giai đoạn 2 từ 2016-2020, đồng thời cũng đến hạn đáp ứng tiêu chuẩn Basel II. Các tổ chức tín dụng đã, đang nỗ lực chạy cán đích.

Phân hóa với diện mạo tươi sáng

Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2019, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết về một trong những nhiệm vụ trọng tâm của 2019 là công tác cơ cấu lại các TCTD tiếp tục được đẩy mạnh.

Theo báo cáo, kết quả cơ cấu lại các TCTD đã tạo sự ổn định, an toàn của hệ thống các TCTD được giữ vững, thể hiện ở các mặt như: Năng lực tài chính của các TCTD tiếp tục được củng cố, vốn điều lệ tăng dần qua các năm; Quy mô hệ thống các TCTD tiếp tục tăng; Năng lực quản trị điều hành, hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ và quản lý rủi ro của các TCTD từng bước được nâng cao để tiệm cận với thông lệ quốc tế, sự minh bạch trong hoạt động của hệ thống các TCTD đã được nâng cao một bước...

Đáng chú ý, nợ xấu đã có những kết quả xử lý tốt, giúp hệ thống ngân hàng nhẹ gánh, đạt chất lượng tài sản tốt hơn, hoạt động hiệu quả hơn, khiến toàn bộ hệ thống được phủ diện mạo khởi sắc.

Nhưng, sự phân hóa cũng rõ dần.

Hiện Vietcombank đang dẫn dầu trong hệ thống. Kế đó là sự nổi trội của top các ngân hàng TMCP tư nhân, có lợi nhuận và tăng trưởng cao như Techcombank, MBBank, ACB, HDBank hay chiến lược kinh doanh bứt phá như HDBank.

Những ngân hàng “chiếu dưới” đang tạm trú trên sàn UPCoM hoặc đang còn trên OTC, chưa niêm yết vì vậy càng cần tiếp tục có những cú hích thay đổi mạnh mẽ hoặc tái cơ cấu với nguồn lực để được “nâng hạng” trên dòng chảy phân hóa của các TCTD.

Vẫn cần nhiều hơn những động lực từ tái cơ cấu

Mặc dù đã đạt được diện mạo tươi mạo tươi sáng và thành quả đáng ghi nhận, nhưng hệ thống TCTD Việt Nam trước thềm 2020 vẫn cần được cải thiện hơn nữa.

Thứ nhất, đó là các NHTM TNHH MTV mà NHNN mua 0 đồng đang rót vốn tái cơ cấu. 

Thứ hai, những TCTD trong diện kiểm soát đặc biệt đã có thời gian tái cơ cấu khá lâu nhưng chưa hiệu quả, cần có sự thay đổi và một cú hích mạnh mẽ để gia tăng nguồn lực và góp phần đẩy nhanh quá trình lột xác, sớm trở lại vận hành hiệu quả, có lợi cho thị trường cũng như góp phần an toàn, ổn định cho toàn hệ thống.

Thứ ba, trước những điểm hẹn có nguy cơ bị trễ của các TCTD còn lại trên thị trường (chuẩn Basel II, niêm yết…), tổ chức nào còn đi chậm cần có ý thức phải vừa guồng chân vừa có kế hoạch giữ sức bền, tăng tốc tới vạch đích.

Đã đến lúc việc cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam hơn nữa để là một hệ thống thực sự mạnh, hội nhập toàn cầu, không thể chỉ mãi nhìn vào nhóm đi đầu, năng lực đã được khẳng định.

Cần áp dụng mạnh hơn nữa mua bán, sáp nhập đối với những trường hợp cần thiết, hay có những biện pháp quyết liệt để tất cả các TCTD cùng thay đổi, cùng bước qua 2020 với kế hoạch cơ bản hoàn thành giai đoạn 1 của chặn đường tái cơ cấu.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650