TTCK phái sinh tháng 6: Khối lượng giao dịch bình quân tăng hơn 16%

08:00 | 04/07/2019

Trong tháng 6, có 1 mã sản phẩm là VN30F1906 đáo hạn ngày 20/6/2019 và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1912 vào ngày 21/6/2019. Tại thời điểm cuối tháng 6 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1907, VN30F1908, VN30F1909, và VN30F1912.

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ phiên bản Việt: Thị trường vận hành như thế nào?
Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai TPCP
Chứng khoán phái sinh tháng 5/2019: Lượng hợp đồng mở gấp 1,5 lần tháng trước

Trong tháng 6/2019, chỉ số VN30 trên thị trường cơ sở tiếp tục giảm điểm mạnh. Với mục đích phòng ngừa rủi ro trên thị trường cơ sở, giao dịch trên TTCK phái sinh tiếp tục tăng so với tháng 5. Tổng khối lượng giao dịch tháng 6 đạt 1.967.028 hợp đồng, khối lượng giao dịch bình quân tăng 16,16% đạt 98.351 hợp đồng/phiên. Trong đó, phiên giao dịch ngày 6/6/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 137.917 hợp đồng. Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng giao dịch trên TTCK phái sinh đạt 23.846.630 hợp đồng.

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường không có sự gia tăng đột biến như trong tháng 5 nhưng đều duy trì ở mức trên 20.000 hợp đồng/phiên. Tại ngày cuối cùng của tháng 6, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 21.718 hợp đồng, giảm 33,83% so với tháng trước, trong đó phiên giao dịch ngày 11/6/2019 có khối lượng OI cao nhất đạt 31.451 hợp đồng.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này tiếp tục giảm so với các tháng trước, chiếm 91,35% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) tăng, đạt 8,21%. Khối lượng giao dịch tự doanh tăng so với tháng trước nhưng vẫn chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong giao dịch của nhà đầu tư trong nước, đạt 0,99%.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 6 tăng so với tháng trước, đạt 17.524 hợp đồng, chiếm 0,45% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 6, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 75.352 tài khoản, tăng 3,28% so với tháng trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900