Từ ngày 1/5/2021 điều chỉnh mức thu phí dịch vụ tại trạm Bắc hầm Hải Vân

10:48 | 27/04/2021

Từ 0 giờ ngày 1/5/2021, mức phí qua Trạm bắc hầm Hải Vân tăng từ 40.000 đồng đến 70.000 đồng tùy nhóm xe.

Việc điều chỉnh mức thu phí được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) tại Công văn số 3370/BGTVT-ĐTCT ngày 16/4/2021 về việc đồng ý cho Công ty CP đầu tư Đèo Cả, Công ty CP Phước Tượng - Phú Gia BOT được điều chỉnh mức thu phí dịch vụ tại Trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân.

Việc điều chỉnh mức thu phí lần này theo lộ trình của hợp đồng dự án đã ký kết; tuân thủ theo Thông tư số 60/2018/TT-GTVT ngày 21/12/2018 của Bộ GTVT đối với công trình hầm đường bộ; được Bộ GTVT có văn bản đồng ý để có nguồn kinh phí duy trì công tác quản lý vận hành và hoàn vốn cho hầm đường bộ Hải Vân 2 khi đưa vào khai thác.

tu ngay 152020 dieu chinh muc thu phi dich vu tai tram bac ham hai van
Hầm đường bộ Hải Vân 2 đã tạo nên công trình hầm đường bộ hoàn chỉnh, khi phân tách 2 chiều di chuyển riêng cho mỗi ống hầm

Cụ thể, từ 0 giờ ngày 1/5/2021, mức phí qua Trạm bắc hầm Hải Vân tăng từ 40.000 đồng đến 70.000 đồng tùy nhóm xe. Cụ thể giá vé sau điều chỉnh như sau:

Nhóm

Loại xe

Mệnh giá vé (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

110.000

3.300.000

8.910.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

160.000

4.800.000

12.960.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

200.000

6.000.000

16.200.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet

210.000

6.300.000

17.010.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

280.000

8.400.000

22.680.000

Đại diện chủ đầu tư Công ty CP Đèo Cả cho biết. Sau khi khánh thành, mặc dầu gặp nhiều khó khăn về tài chính, nhà đầu tư đã chủ động đề xuất cơ quan chức năng đưa hầm đường bộ Hải Vân 2 vào hoạt động từ ngày 1/2/2021 để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong dịp cận tết Canh Tý. Sau thời gian ngắn đưa vào vận hành, nhận thấy lợi ích rõ rệt mà công trình mang lại cho xã hội, với trách nhiệm một doanh nghiệp Việt, nhà đầu tư đã nỗ lực duy trì vận hành liên tục. Đến nay nhà đầu tư đã hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng với cơ quan nhà nước khi hoàn thành toàn bộ các hạng mục của dự án.

Hầm đường bộ Hải Vân 2 được khánh thành vào ngày 11/1/2021. Đây là hầm đường bộ xuyên núi dài nhất Đông Nam Á với chiều dài hơn 6,2 km. Cùng với hầm đường bộ Hải Vân 1 (hoàn thành năm 2005), đã tạo nên công trình hầm đường bộ hoàn chỉnh, khi phân tách 2 chiều di chuyển riêng cho mỗi ống hầm. Thời gian di chuyển nếu phương tiện đi qua đường đèo là 45 phút, di chuyển 2 chiều qua hầm Hải Vân 1 trước đây là 15 phút. Nay với 2 ống hầm Hải Vân được lưu thông mỗi ống hầm 1 chiều, thời gian di chuyển chỉ còn khoảng 6 phút, giảm tiếng ồn, giảm khói bụi do quẩn khí, giảm tiêu hao nhiên liệu của phương tiện, giảm thiểu triệt để tai nạn giao thông, chấm dứt tình trạng ùn tắc kéo dài.

Đỗ Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400