Từ ngày 1/7, giảm giá vé tàu du lịch Nha Trang, Quy Nhơn

08:18 | 09/06/2020

Từ 1/7/2020 đến hết ngày 16/8/2020, Công ty CP Vận tải Đướng sắt Sài Gòn giảm giá vé tàu du lịch trên các tuyến đường sắt phía Nam như Nha Trang, Quy Nhơn nhằm thu hút hành khách đi tàu dịp hè.

Ảnh minh họa

Theo đó, đối với đôi tàu khách khu đoạn SQN1/2 (Sài Gòn - Quy Nhơn), khi mua vé có cự ly trên 400 km và đôi tàu SNT1/2 (Sài Gòn - Nha Trang) khi mua vé có cự ly vận chuyển trên 300 km, hành khách sẽ được giảm giá vé khi mua vé xa ngày đi tàu (trừ loại chỗ giường nằm khoang 4 đôi tàu SNT1/2). 

Cụ thể, mua trước ngày đi tàu 20 -29 ngày, được giảm 20% giá vé; mua trước 30 ngày trở lên được giảm 30%.

Khi đổi, trả vé mức khấu trừ từ 20% - 30% giá vé tương ứng với mức giảm; Thời gian đổi vé, trả vé trước giờ tàu chạy ít nhất 72 giờ.

Riêng đôi tàu SPT1/2 (Sài Gòn - Phan Thiết), hành khách mua vé trước ngày đi tàu từ 10 ngày trở lên được giảm 10% giá vé; mức đổi, trả vé theo quy định hiện hành.

Hành khách mua vé tàu khứ hồi các mác tàu này cũng được giảm giá vé lượt về. Hành khách sẽ được giảm 10% các loại chỗ khi mua vé tàu khứ hồi lượt về trên các tàu SQN1, SNT1 chạy các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và tàu SQN2, SNT2 chạy các ngày thứ 2, 3, 4, 7, chủ nhật hàng tuần.

Hành khách mua vé tàu khứ hồi lượt về trên các tàu SQN1, SNT1 chạy thứ 7, chủ nhật hàng tuần; tàu SQN2, SNT2 chạy các ngày thứ 5, 6 hàng tuần và đôi tàu SPT1/2 chạy các ngày trong tuần sẽ được giảm 7% giá vé giường nằm, 10% giá vé ghế ngồi.

Trước đó, Công ty CPVT ĐS Sài Gòn cho biết, trong dịp hè cũng áp dụng chương trình giảm giá vé tàu đối với các đôi tàu khách Thống nhất. Đối với các đôi tàu SE3/4, SE7/8 (Sài Gòn - Hà Nội) khi mua vé có cự ly vận chuyển trên 900 km và đôi tàu SE21/22 (Sài Gòn - Đà Nẵng) khi mua vé có cự ly vận chuyển trên 600 km, hành khách mua vé trước ngày đi tàu từ 20 ngày trở lên được giảm từ 20% đến 40% giá vé (trừ loại chỗ giường nằm khoang 4 tàu SE3). Khi đổi, trả vé mức khấu trừ từ 20% - 40% giá vé; Thời gian đổi vé, trả vé trước giờ tàu chạy ít nhất 72 giờ.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050