Từ ngày 23/9, Bắc Bộ trời chuyển mát

08:22 | 22/09/2020

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, hiện nay (22/9), ở phía Bắc có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía Nam. Dự báo khoảng đêm nay, bộ phận không khí lạnh này sẽ ảnh hưởng đến thời tiết các tỉnh ở Bắc Bộ.

tu ngay 239 o bac bo troi chuyen mat
Ảnh minh họa - Nguồn: TTXVN

Từ đêm nay, do chịu ảnh hưởng của rãnh áp thấp bị nén bởi áp cao lục địa ở phía Bắc nên ở Bắc Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và rải rác có dông với lượng mưa phổ biến 40-80mm/24h, có nơi trên 150mm/24h. Từ ngày 23/9, các tỉnh Bắc Trung Bộ có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to và rải rác có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Từ ngày 23/9, ở Bắc Bộ trời chuyển mát.

Từ đêm nay (22/9), gió chuyển hướng đông bắc trong đất liền cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3; ở vịnh Bắc Bộ gió chuyển hướng đông bắc cấp 4-5.

Ngoài ra, do ảnh hưởng của hội tụ gió trên cao nên trong ngày hôm nay (22/9), ở các tỉnh Bắc Bộ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to (lượng mưa 10-30mm/12h, có nơi trên 60mm/12h). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

Khu vực Hà Nội: Ngày hôm nay (22/9) có lúc có mưa rào và dông, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ đêm nay có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và rải rác có dông. Ngày 23/9 trời chuyển mát.  

Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá: cấp 1.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800