Tư vấn tài chính cho người có USD

12:00 | 10/08/2017

Vì tôi có con đi học nước ngoài nên buộc phải giữ USD để dùng khi cần. Tuy nhiên, với lãi suất USD 0% tôi cảm thấy khá thiệt thòi. Tôi định chuyển một phần tiền USD sang VND để hưởng lãi suất nhưng mới đây lại nghe nói lãi suất USD sẽ tăng. Vậy, tôi nên làm gì lúc này để hưởng được lợi ích tối đa? (Minh Phương, TP.HCM).

Tìm hiểu về gói vay lãi suất ưu đãi
Tìm hiểu về chứng chỉ tiền gửi dài hạn ghi danh
Tìm hiểu lãi suất huy động tại các ngân hàng
Ảnh minh họa

Gần đây, thị trường xuất hiện nhiều thông tin về việc NHNN sẽ tăng lãi suất USD thay vì giữ 0% khiến nhiều người có USD bắt đầu kỳ vọng. Tuy nhiên, giới chuyên môn cho rằng chưa có dấu hiệu chính thức nào về việc tăng lãi suất USD trong thời điểm hiện nay, vì kinh tế vĩ mô đang ổn định, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đang đi đúng hướng và đạt được mục tiêu. Ngoài ra, nếu lãi suất gửi USD tăng sẽ tăng áp lực tăng lãi suất huy động tiền đồng và tăng tình trạng đầu cơ, găm giữ USD là điều mà NHNN không mong muốn.

Vậy, trường hợp người có nhu cầu dùng USD cho việc đi chữa bệnh, du lịch hoặc gửi tiền cho con học tập ở nước ngoài... có thể tự cân nhắc việc trữ USD và nhờ ngân hàng giữ hộ cho an toàn. Ở hình thức này, người gửi USD sẽ chấp nhận mức sinh lợi thấp hơn gửi VND nhưng lại có nguồn ngoại tệ sẵn để dùng khi cần thiết mà không phải mất công đến ngân hàng làm thủ tục mua. Trong trường hợp không có nhu cầu sử dụng USD thì bạn có thể nên đổi USD ra VND gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất. Việc giữ USD hay VND là điều mà chính bản thân bạn tự cân nhắc sau khi so sánh lợi hại của từng hình thức.

Chẳng hạn, với số tiền 10.000 USD gửi NH lãi suất USD là 0%/năm. Tỷ giá hiện nay dao động quanh 22.765 đồng, tương đương 227.650.000 đồng. Nếu bạn chọn hình thức giữ USD gửi tiết kiệm thì sau 1 năm đáo hạn lãi suất bạn hưởng là 0% nhưng đổi lại, tỷ giá có nhiều thời điểm biến động theo thị trường thế giới thì bạn có lợi về mặt quy đổi. Giả sử lúc đáo hạn tỷ giá tăng 2% lên mức mới là 23.220 đồng thì số tiền gốc 10.000 USD bạn sẽ được cộng thêm hơn 200 USD (tức là khoảng 4.550.000 đồng). Như đã nói ở trên, việc gửi USD luôn thuận tiện khi bạn cần tiền mặt/chuyển khoản gấp đi nước ngoài.

Ngược lại, nếu bạn chọn hình thức đổi 10.000 USD ra tiền đồng tương đương khoảng 227.650.000 đồng để gửi tiết kiệm với kỳ hạn một năm, lãi suất của các ngân hàng dao động 7%/năm. Khi đến hạn, số tiền lãi nhận được vào khoảng 15,9 triệu đồng. Như vậy, gửi tiền đồng thì mức lãi thu về sẽ cao hơn 3,5 lần so với gửi USD.

 

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100