Tuyên dương sinh viên đạt giải trong kỳ thi Olympic tiếng Nga năm 2019

09:39 | 17/05/2019

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vừa tổ chức “Lễ tuyên dương khen thưởng sinh viên đạt giải trong kỳ thi Olympic tiếng Nga năm 2019”.

Lễ tuyên dương, khen thưởng Sinh viên đạt giải trong Kỳ thi Olympic tiếng Nga năm 2019

ThS. Lê Thanh Vạn, Chủ nhiệm Khoa tiếng Nga (Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội) đã thông báo kết quả thi Olympic Tiếng Nga năm 2019. Tại kì thi lần này, Khoa tiếng Nga đã tổ chức vòng thi loại tại Trường và lập danh sách dự thi gồm 06 em gửi cho Trung tâm  Khoa học & văn hóa Nga diễn ra trong hai ngày 02/3/03/2019, trong đó có 05 em lọt vào vòng chung kết (đây là số sinh viên vào đến chung kết nhiều nhất từ trước đến nay).

Kết quả cuối cùng, 02 em sinh viên: Lê Hồng Ngọc (TN23.01) và Vũ Hồng Liên (TN23.02) đã xuất sắc giành được giải nhất cuộc thi và nhận được học bổng toàn phần của Cơ quan hợp tác Liên bang Nga sang học tại Liên bang Nga.

GS-TS. Nguyễn Công Nghiệp phát biểu tại buổi lễ

Thay mặt Ban Giám hiệu nhà trường GS-TS. Nguyễn Công Nghiệp, Phó Hiệu trưởng đã nhiệt liệt biểu dương những sinh viên được trao thưởng lần này. Giáo sư đặc biệt đánh giá cao sự kết nối giữa giảng viên Khoa tiếng Nga với các sinh viên đã và đang học tiếng Nga tại trường.

“Số lượng sinh viên của trường đi học tại các trường Đại học của Liên bang Nga ngày càng đông hơn. Đây sẽ là điều kiện thuận lợi để trường thu hút được nhiều sinh viên hơn nữa trong các năm học tới. Thành tích của Khoa tiếng Nga làm phong phú thêm bảng thành tích của Nhà trường. Tôi hi vọng rằng thầy và trò Khoa tiếng Nga tiếp tục phát huy để đạt thành tích cao hơn nữa tại các kỳ Olympic trong các năm tới ...”, GS-TS Nguyễn Công Nghiệp chia sẻ. 

Đại diện cho các sinh viên nhận giải thưởng lần này, sinh viên Lê Hồng Ngọc, lớp TN 23.01 phát biểu cảm nghĩ: “...Để giành được học bổng toàn phần trong cuộc thi Olympic tại Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga, các thầy cô khoa tiếng Nga đã cùng chúng em đồng hành trong mỗi giờ học, cố gắng không ngừng nghỉ, không quản thời gian. Ngoài những buổi dạy chính trên lớp, các thầy cô còn dành thời gian để dạy và ôn luyện thêm cho chúng em. Các thầy cô không chỉ dạy cho chúng em những kiến thức mới mà còn chia sẻ động viên chúng em những khi mệt mỏi, căng thẳng để chuẩn bị cho kỳ thi. Đối với em, đó là một khoảng thời gian vừa vất vả nhưng cũng vô cùng đáng nhớ và nhiều kỷ niệm ...”.

Trần Hạnh - Việt Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900