Tỷ giá ngày 12/8: Xuất hiện trợ lực, liệu bạc xanh sẽ phục hồi hay chỉ tạm dừng đà giảm?

10:31 | 12/08/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/8), tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng thương mại vẫn hầu như không có biến động. Trong khi đó, trên thị trường quốc tế đã xuất hiện trợ lực cho bạc xanh.

ty gia ngay 128 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8
ty gia ngay 128 Tỷ giá ngày 11/8: Xu hướng sụt giảm của bạc xanh dường như đã dừng lại
ty gia ngay 128

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 2 đồng lên mức 23.217 đồng/USD.

ty gia ngay 128

Sáng nay, tỷ giá tiếp tục ổn định khi tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, giá mua - bán bạc xanh hầu như được giữ nguyên so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 128

Cụ thể, tính đến 9h30h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.060 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.110 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.240 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.284 đồng/USD.

ty gia ngay 128

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 10h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,86 điểm, tăng 0,22 điểm (0,23%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 128

Bạc xanh tìm được hỗ trợ trong phiên ngày hôm qua, khi lợi suất trái phiếu của Mỹ tăng vọt và đạt được mức tăng qua đêm cao nhất trong hai tháng, trước phiên đấu giá kỷ lục 38 tỷ USD dẽ diễn ra vào hôm nay.

"Việc lợi suất tăng được thúc đẩy bởi cả việc trái phiếu kho bạc tái định vị trước đợt phát hành lớn trong tuần này và kỳ vọng của thị trường về sự phục hồi kinh tế Mỹ đang lan rộng và có vẻ mạnh mẽ hơn", Rodrigo Catril, chiến lược gia cấp cao về ngoại hối của NAB, cho biết.

“Điều đó được phản ánh trong việc dòng tiền luân chuyển từ thị trường cổ phiếu sang các lĩnh vực có chu kỳ đầu tư dài hơn, khẳng định lại rằng lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ nên tăng cao hơn trước sự cải thiện về triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu”, ông nói thêm.

Tuy nhiên, chỉ số đô la đã giảm 9% từ mức cao nhất trong ba năm đạt được vào tháng 3, riêng trong tháng 7 đã mất 4%, khiến các nhà đầu tư vẫn phân vân về việc liệu lực hỗ trợ mà bạc xanh vừa nhận được có tạo đà cho đồng tiền này phục hồi hay chỉ là tạm dừng đà giảm?

Các nhà đầu tư cũng đang tập trung theo dõi những dấu hiệu về sự bế tắc chính trị ở Washington liên quan đến chương trình kích thích tiếp theo. Sự bế tắc này đang đè nặng lên thị trường chứng khoán Mỹ, khi đảng Dân chủ và đảng Cộng hòa vẫn đang có khoảng cách về quan điểm.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250